MẤU NHÂN x
Nhãn hộp
,r,,^i . up….
.. .
. … ›
L.;. zmưJ z»..amus
[ 5» í. :fnw, mm.…g
lr_iw .IJX o_ọmu
o`r`"
" ạ …
% ỈỂèỂ`JỄ cmp-wno
CỤC QUẦN LÝ nUợc
ĐÃ PHÊ DUYỆT
Lân dauẮtÝl/ÍJẤỄ
\_4
.." {"I
g _._…. .,…,.L …
N ĐĂNG KÝ
U—- d_-lh ~… bl
“En… '" ""
bịủhùu
lbự:umnummnmouưc
um-unmrơdo
OSPAY
M-?!m
…mẵz “eo
an Mảầi ưum ATII'HãHVO 0V38
NBHO'IIHO d0 HOVSB 50 1.00 d33>1
GMP-WHO
IIIIIINH
622617
lllilllll
8 936040
”%
CÔNG TY c PHẦN DƯỢC PHẨM HẢI PHÒNG
Rx- T huổc bán theo đơn
Hướng dẫn sử dụng
Thuốc xịt mũi OSPAY-NEO
TÊN SẢN PHẨM: Thuốc xịt mũi OSPAY—NEO
DẠNG TRÌNH BÀY:Hộp xịt có chửa 15 ml dung dịch.
THÀNH PHẢN: mỗi lọ 15 ml có chứa:
— Dexamethason natriphosphat ............... 15 mg
— Oxymetazolin HCl 7,5 mg VW
- Neomycin sulfat .............................. 75 mg
— Tả dược và nước cất vừa đủ .................. 15 ml
(Tá dược gồm: Kali hydrophosphat, Dinatri hydro phosphat, natri metasulfit, natri edctat,
benzalkonium clorid)
Tính chất: thuốc xịt mũi Ospay-NEO có chứa Oxymetazoiin HCL, Dexamethason natri
phosphat, Neomycin sulfat, có tảo dụng khảng viêm, chống dị ứng nhanh và mạnh.
CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ
Q_xỵmetagolin hỵdroclorid là một dẫn chẩt imidazolỉn có tảo dụng giống thần kinh giao
cảm. Oxymetazolin có cấu trúc và tảc dụng dược lý tương tự naphazolin vả xylometazolin.
Thuốc tảc dụng lên các thụ thể alpha - adrencrgic ở các tiếu động mạch cùa niêm mạc mũi
lảm co mạch, dẫn đến giảm lưu lượng máu và giảm sung huyết mũi. Thêm vảo đó, thuốc
lảm thông lỗ vòi nhĩ đang bị tắc. Mũi được thông khí trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên,
có thế lại bị giãn mạch lại và sung huyết ở mức độ nảo đó. Do vậy, trảnh dùng thuốc dải
ngảy (nhiều nhất lả 1 tuần). Dùng oxymctazoiin nhỏ mắt, sung huyết kết mạc giảm đi,
nhưng nếu lạm dụng thuốc có thể sung huyết "bật lại".
Neomỵcin lả khảng sinh nhóm aminoglycosid có cơ chế và phổ tác dụng tương tự
gentamicin sulfat. Khi phối hợp với bacitracin, thuốc có tảc dụng với phần lớn cảc vi khuấn
Gram âm và Gram dương gây nên cảc nhiễm khuẩn ngoải da.
Những vi khuẩn nhạy cảm vởi neomycin như: Staphylococcus aureus, Escherichia coli,
Heamophilus infiu-enzac, Klebsiella, Enterobacter các loại, Neisseria cảc loại.
Neomycin không có tảc dụng vởi Pseudomonas acruginosa, Serratia marcescens,
Streptococci bao gồm cả Streptococcus pneumoniae hoặc Streptococcus tan mảu.
. DÍ .'Ắzư
Neomycin không được dùng đường tiêm hoặc toản thân vì độc tinh của thuốc. Thuốc
thường được dùng tại chỗ trong điếu trị cảc nhiễm khuấn ở tai, mắt, da hoặc dùng uống để
sảt khuấn đường tiêu hóa trước khi phẫu thuật. Nhưng ngay cả khi dùng cảc đường nảy
(uống, nhỏ giọt vảo ổ bụng, đắp tại chỗ cảc vết thương ở da) thuốc cũng có thế được hấp thụ
đủ để gây điểc không hồi phục một phần hay toản bộ. Neomycin có tác dụng ức chế dẫn
truyền thần kinh - cơ tương tự như cảc aminoglycosid khảc nhưng mạnh hơn, nên khi nhỏ
giọt neomycin vảo trong mảng bụng có thể gây ức chế hô hấp hoặc ngừng thờ.
Vì thuốc được dùng tại chỗ khá phổ biến nên đã có thông bảo kháng thuốc tương đối rộng,
trong đó điến hình lá cảc tụ cầu Staphylococcus, một số dòng Salmonella, Shigeiia vả
Eschcrichia coli. Sự khảng chéo với kanamicin, framycetin vả paromomycin đã xảy ra.
- Dexamethason: lả fluomethylprcdnisolon, glucocorticoid tổng hợp, hầu như không tan
trong nước. Các glucocorticoid tảc dụng bằng cách gắn kết vảo thụ thể ở tế bảo, chuyến vị
vảo nhân tế bảo vả ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã. Các glucocorticoid cũng VV
còn có một số tảc dụng trực tiếp, có thể không qua trung gỉan gắn kết vảo thụ thể.
Dexamethason có các tác dụng chính cùa glucocorticoid là chống viêm, chổng dị ứng và ức
chế miễn dịch, còn tác dụng đến cân bắng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm,
dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.
Dexamethason được dùng uống, tiêm bắp, tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi tại chỗ, để điếu trị cảc
bệnh mà corticosteroid được chỉ định (trù suy tuyến thượng thận) như sốc do chảy mảu, do
chấn thương, do phẫu thuật, hoặc do nhiễm khuẩn, phù não do u não, các bệnh viêm khớp
vả mô mềm như viêm khớp dạng thấp, điều trị ngắn ngảy dị ứng cấp tính tự khỏi, như phù
thần kỉnh - mạch, hoặc cảc giai đoạn cẳp, nặng lên của các bệnh dị ứng mạn tính, như hen
phế quản hoặc bệnh huyết thanh. Dùng dexamcthason phải kết hợp với điều trị kháng sinh
toản thân và các biện phảp hỗ trợ, khi cần. Dexamethason cũng được dùng tại chỗ để bôi
vảo kểt mạc, ống tai ngoải hoặc niêm mạc mũi để điều trị triệu chứng viêm hay dị ứng ở
ống tai ngoâi hoặc mắt. Liệu phảp corticosteroid tra mắt không chữa khỏi bệnh nên cần xảc
định hoặc loại trừ nguyên nhân viêm, nếu có thế.
Với lỉều tảc dụng dược lý, dexamethason dùng toản thân gây ức chế tuyển yên giải phóng
corticotropin (ACTH), lảm cho vô tuyến thượng thận ngừng tiết hormon corticosteroid nội
sinh (gây suy vô tuyến thượng thận thứ phảt). Nếu cần thiểt phải điếu trị bằng
glucocorticoid lâu dải, chỉ dùng thuốc với lìều thấp nhất có thế và thường chỉ dùng như một
thuốc hỗ trợ cho điếu trị khác. Khi ngừng liệu phảp toản thân với iiều dược lý, phải giảm
liều dần, cho đến khi chức nãng cùa trục dưới dồi - yên - thượng thận được hồi phục.
DƯỢC ĐỌNG HỌC
- 0ỵỵmetagolin: Sau khi nhỏ mũi dung dịch oxymetazolin hydroclorid, tảc dụng co mạch
tại chỗ thường đạt được trong vòng 5 — 10 phút, duy trì 5 - 6 giờ rồi giảm dần trong 6 giờ
tiếp sau. Dùng tại chỗ ở mắt, tảc dụng co mạch xảy ra trong vòng 5 phút và kéo dải tới 6
giờ. Không có thông tỉn về sự phân bố và thải trừ cùa thuốc ở người.
- Dexamethason: Nhìn chung, cảc corticoid được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa, và cũng
được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc vả sau đó được phân bố vảo tất cả các mô trong cơ
thế. Thuốc qua nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa. Sau khi tiêm, dexamethason natri
photphat thúy phân nhanh thảnh dexamcthason. Khi tiêm tĩnh mạch liều 20 mg, nồng độ
đinh xuất hiện trong huyết tương sau 5 phút. Thuốc cũng liên kết với protein huyết tương
(tới 77%) và chủ yếu là albumin. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyển thượng
thận. Chuyển hóa ở gan chậm và thải trừ chủ yếu qua nước tiếu, hầu hết ở dạng steroid
không liên hợp. Nửa đời huyết tương lả 3,5 - 4,5 giờ, nhưng khi nói đển tác dụng, thường
dùng nửa đời sinh học. Nửa đời sinh học của dexamethason là 36 - 54 giờ, do vậy thuốc đặc
biệt thích hợp với cảc bệnh cần có glucocorticoid tảc dụng liên tục.
- Neomỵcin được hấp thu kém qua đường tiêu hóa, khoảng 97% liều uống được bải tiết
dưới dạng không đổi qua phân. Sau khi uống 3 g, nồng độ đinh huyết thanh đạt được
khoảng 4 microgam/ml và khi thụt thuốc sự hấp thư cũng tương tự. Hấp thu thuốc có thể
tăng lên khi niêm mạc bị viêm hoặc tổn thương. Khi được hấp thu, thuốc sẽ thải trù nhanh
qua thận dưới dạng hoạt tính. Nửa đời cùa thuốc khoảng 2 - 3 giờ.
CHỈ ĐỊNH
Điều trị các bệnh viêm mũi, viêm xoang, viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, sổ mũi.
LIÊU LƯỢNG
Líều lưong
Chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.
Ngảy dùng 3 đển 4 lần, cách nhau 3 - 4 giờ.
Cách dùng:
— Lắc lọ thuốc vải lần, mở nắp bảo vệ.
— Dùng tay ấn vâo nắp lọ, xịt thứ trong không khi sau đó mới xịt vảo mũi đồng thời hít
nhẹ để thuốc vảo sâu.
- Đậy nắp bảo vệ sau mỗi khi dùng.
— Thuốc chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sỹ.
- Nếu cần thêm thông tin, nên tham vấn ý kiến Bác sỹ
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Mẫn cảm với cảc thảnh phẩn của thuốc.
— Viêm mũi do nguồn gốc virus, do nấm.
— Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.
— Phụ nữ có thai và cho con bú
THẶN TRỌNG
— Thận trọng với người tăng huyết ảp, bệnh tim, bệnh đường tuyến giảp.
- Không nên dùng quá liều vi có thể gây nóng, hắt hơi, nước mũi chảy nhiều hơn.
— Không dùng liên tục kéo dải, nếu dùng lâu dải phải có sự chỉ dẫn chuyên môn cùa bảc sỹ.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUÔN
- Có thể gây kích ứng tạm thời tại chỗ, nóng rát ở mũi và cổ họng, buồn nôn, nhức đầu, khô niêm
mạc mũi.
- Có thể gây cảc phản ửng mẫn cảm với một trong các thảnh phần của thuốc. ư1/
Ghi chủ: “T hông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc ”.
PHỤ NỮ có THAI VÀ CHO CON BÚ:
— Không sử dụng thuốc nảy cho phụ nữ có thai và cho con bú
TÁC DỤNG LÊN NGƯỜI ĐI TÀU XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
- Vì thuốc có thể gây kích ửng tạm thời, nóng gảy ở mũi và cổ họng, buồn nôn, nhức đầu, khô
niêm mạc mũi. Do vậy đối với người đi tầu xe vả vận hảnh máy móc nên thận trọng trong quá
trình sử dụng.
TƯO'NG TÁC THUỐC
- Không nên phối hợp với các thuốc IMAO vi có thể gây cơn tăng huyết ảp do Oxymctazolin ức
chế sự chuyền hỏa cảc acid amin gây co mạch. Do IMAO có tảo dụng kéo dải, tương tác vẫn có
thể xảy ra sau khi ngừng dùng IMAO đến 15 ngảy.
QUÁ LIÊU VÀ XỬ TRÍ
- 0xymetazolỉn hydroclorid : Dùng quá nhiều hoặc trẻ em sơ ý uống nhầm có thể gây suy giảm nặng
chức nãng hệ thần kinh trung ương, có thế cần phải điều trị hỗ trợ tích cực.
- Dexamethason: Quả liều glucocorticoid gây ngộ độc cấp hoặc gây chết rất hiếm. Không có thuốc
giải độc đặc hiệu. Không có chỉ định cho việc điều trị ngộ độc mạn, trừ trường hợp người bệnh quả
nhạy cảm với corticosteroid, gây bệnh lý; lúc đó cần điều trị các triệu chứng. Choáng phản vệ hoặc
phản ứng quả mẫn có thế được điều trị bằng epinephrin, hô hấp nhân tạo vả aminophylin. Người bệnh
nên được giữ âm và yến tĩnh.
--ỉ
\\“),—
\“\…t
- Neomycin: Khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng độc với thận hoặc thính giảc phải ngìm thuốc ngay:
Theo dõi chức năng thận và thính giảc. Nếu những chức năng nảy bị suy giảm, cho th tách máu.
Cần thiểt có thế cho hô hấễ› hỗ trợ kéo dâi.
HAN DUNG: 24_ tháng k từ ngảỵ sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng. Khi thấy thuốc có
biễu hiện mảu, vân đục, nhãn thuoc in số lô mờ, hạn dùng mờ... hay các biếu hiện nghi ngờ khác phái
đegn thuốc_đến hỏi lại nơi bán hay nơi sản xuất theo địa chi trong đơn.
BAO QUAN_ : Đế nơi khô mảt, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 C. MM
TIÊU CHUAN CHẤT LƯỢNG: Tiêu chuẩn cơ sở.
_ Không được uống
Đọc kỹ hướng dân sử dụng trước khi dùng, nếu cẩn thêm thông tin xin hõiỷ kiến ba'c sỹ.
. Đếxa !am Iay trẻ em
CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM HÁI PHÒNG
71 Điện Bien Phủ — Hỏng Bãng — Hải Phòng
Điện thoại: 031.745647 - Fax: 031.74505
CÔNG TY CỔ PHẨN DƯỢC PHẨM HÀI PHÒNG
Tổng Giám đốc
x7 … 7… ơr .J
DS: .1Jbe fj/aĩxĩJ %ỄỄJ en
+ "Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"
+ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng