?…
ã
\
ủ
\
ỉhẹÌcẹỆn of outer box and label via!
CI'” QUẢN LÝ DƯỢC
» # A “ …
Đh hIE DUYỆT c.,o ; á
I . ' " " * n’ 2…
MEDAXETINE Ji ẳ ~ẫ ² i_,- a
Lân dauỘỒl/iQ/ZOẢỂ 8 … ễỂ ơ Ểẳeẹ Ẹ
OCefuroxlme g* R ĨỄ,ịWỀ
… …ơunhimơor uị~gẵẵỄ g ẽỄẾỄ
E Wqu ỆE-ẵaiẵi-a .gSẵ Út
@ oẳềẽ…Ểẽễẵẵẳảìđ
@… . PANTONF 1665 CV
I w…rone zev cv
Size 67 x 35mm
8s1 x l²i^ L
% i
,,EINILHXVGBN
0
° 0
B muỏcmimm R wmncnn
LE ° iilll Lgo 'llll
ã °° 1 lọ P- 1 via! x1. s;
LLI ` MEDAXETINE' 1 5g '… 0 ỘỌ
I ; ……zzn…vm… 2
o ỉ…ớ…… Ẹ MEDAXETINỂ
O ẽĨ% n….nmsư >< 1-58 _
O ỂỀ ẳzễ"iiấằiỉci°riỉfmẻf < Cefu rox;me
Ế _ Ể3mieasxuầx. no: x… ỊWMFG. exP 9 POWdel' f0l' ỉniection
` vn … liiucyđiuìaùithtnu
Ê ẫưạaư……… ẩ-
_ Ẹẫ.“fểắảỉẵt '.1ỸỀỮ 0
Eỉỉễẳếếi' aẹ ° TEỀ_L_
ỳý Í nhủ?
BN ……
MFG: mm/yyyy
EXP mmeyyy
. PANTONE 1665 c 1 EAN CODE
" . PANTONE 232 c
. PANTONE 336 C MEDOCHEMIE LTD
1-10 Constantinoupoleos str
. Block C CY - 3011 Limassol
40x40x70mm
The design of outer box and Iabel vial
u.-l
ã
…
I
0
0
o
…
ã
²sw x l²l^ i
8s1
,,EINIJJXVCIEIN
o°a
Bi n…áe Mnthcndơn
ẻlll
o
°0 1 lọ
MEDAXETINE' 1.5;
uMobơiptmidmmmug cotumadm
(đười đang Celuroxim mm]
'l'ũmữm mem:
cm qnn. mu đímg. chỏm chi qm u
enmmnin h… xinđoetơhuùngđh
Wđum
Na @: Giữ muóc ủnhiỢlM dưới lll'C.
túnh iiti um muc đlcti ticic Mu dich
thu ócsnu Im phoơhđinchoụlbnưmgũ
WIIỐIIGMMOQHÙIIỜMÙỦẺ’C
Klmyđn … đủng thuóe nguy uu lủli
ẵỀẸO SX. NSX, IID: XỰII … MFG EXP
ya lhlnlìngìyot u'athlughếihtn
anhytdom
DockỷMtgdnsứdụngơuơcktitditnp.
slnmũoM
HEDOCHEIELYD- mctomc
02 uimoet Enlseou: Ir. Mi loc
Alnnm'ns industil Nu
A… Aaiơlw Aimmssins
. PANTONE 1665 c
. PANTONE 232 c
. PANTONE sso c
. Block c
40x40x70mm
00° MEDAXETINE'1Eg
00"
0
MEDAXETINE'
1 .Sg
Ceủmxime
IIWƯWM
iỉCMEDOCHEMIE
Mưlưdulhniof
E .
# ẵ gi Eã
_, eit ỗÌẫeả
ẵẵẵễãềẳẳiẫễảẳẽ
. mmcw 'ớớs cv
. PANTONE 287 cv
Sa 67 x 35mm
R Pmtrbthnmly mu…
1vlalx1.5g
_ oỌo
MEDAXETINE®
1.5g
Cefuroxime
Powder for injection
DNNK
IIIDtHIUIC
BN …
MFG mmlyyyy
EXP mmlyyyy
EAN CODE
M EDOCH EM IE LTD
1-10 Constantinoupoieos str
CY - 3011 Limassol
`v'ỉ »\7`
Ẩf`l. .i'i.
Thuốc nâv chỉ dùng theo sư kê toa của thầỵ thuốc
MEDAXETINE® Bột pha tiêm
Cefuroxim
TRÌNH BÀY
Lọ chứa Cefuroxim Natri tương đương 250mg hoặc 750mg hoặc 1,5g Cefuroxim bột vô trùng
pha tiêm, dùng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
DƯỢC LỰC HỌC
Cefuroxim lả khảng sinh bản tống hợp phố rộng, thuộc nhóm cephalosporin, có hoạt tính khảng
khuấn do ức chế tổng hợp vách tế bảo vỉ khuấn bằng cảch gắn vảo cảc protein đích thiết yếu (các
protein gắn penicilin). Nguyên nhân khảng thuốc có thể là do vi khuấn tiết enzym
cephalosporinasc, hoặc do biến đổi các protein gắn pcniciiin.
Cefuroxim có hoạt tính khảng khuấn hữu hiệu và rất đặc trưng chống nhiều tảo nhân gây bệnh
thông thường, kể cả cảc chùng tiết beta - lactamase/ cephalosporinasc cùa cả vì khuấn Gram
dương và Gram âm. Cefuroxim đặc biệt rất bền với nhiều enzym beta … lactamase của vi khuấn,
1“
Vi khuấn Gram (-): Bordatella pertussis, Enterobacler sp., Escherichia coIi, Haemophilus
nhất là các vi khuẩn đường ruột.
Phố kháng khuấn:
Cefuroxim có hoạt tính chống lại cảc loại vi khuấn sau:
injluenzae, Klebsiella sp., bao gồm K. pneumoniae, Morganella morganíi, Neisseria sp., bao gổm
N. Gonorrhoeae, Proteus mirabilis, Proteus rettgeri, Proteus vulgaris, Salmonella typhimurium,
vả Shigella sp.
Vi khuấn Gr (+): Staphylococcus aureus, bao gồm các chủng đề kháng penicillỉn, Staphylococcus
epidermidis và một số chủng Streptococci như Strep. pyogene vả Slrep. mitis, nhóm viridan.
Vi khuấn kỵ khí : Bacteroidesftagilis, Clostridium sp.
Sự phối hợp Cefuroxim vả Aminoglycoside in vitro cho thấy ít ra cũng có sự cộng hưởng có lợi,
đôi khi có bằng chứng về tảc dụng hiệp đồng.
Trang 1/6
MEDOCHEMIE LTD
1-10 Constantinoupoleos str
CY - 3011 Limassol
: ÍiÌi
#1
h.
MEDC
1-10 Cc
DƯỢC ĐỌNG HỌC
Cefuroxim natri được dùng theo đường tỉêm bắp hoặc tĩnh mạch. Nồng độ đinh trong huyết
tương khoảng 27 mỉcrogam/ml đạt được vảo khoảng 45 phút sau khi tiêm bắp 750 mg, vả nổng
độ đinh trong huyết tương khoảng 50 microgam/mi đạt được vảo khoảng 15 phút sau khi tiêm
tĩnh mạch 750 mg. Sau liều tiêm khoảng 8 giờ, vẫn đo được nồng độ điếu trị trong huyết thanh.
Có tới 50% cefuroxim trong hệ tuần hoản liên kết với protein huyết tương. Nửa đời cùa thuốc
trong huyết tương khoảng 70 phút và dải hơn ở người suy thận và ở trẻ sơ sinh.
Cefuroxim phân bố rộng khắp cơ thế, kể cả dịch mảng phối, đờm, xương, hoạt dịch và thủy dịch.
Thể tích phân bố biếu kiến ở người lớn khỏe mạnh nằm trong khoảng từ 9,3 - 15,81ít/ 1,73m².
Cefuroxim đi qua hâng rảo máu não khi mảng - năo bị viêm. Thuốc qua nhau thai và có bải tiết
qua sữa mẹ.
Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi, khoảng 50% qua lọc cầu
thận và khoảng 50% qua bải tiết ở ống thận. Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Sau khi
tiêm, hầu hết liều sử dụng thải trừ trong vòng 24 giờ, phần lớn thải trừ trong vòng 6 giờ.
Probenecid ức chế thải trừ cefuroxim qua ống thận, lâm cho nồng độ cefuroxim trong huyết
tương tăng cao và kéo dải hơn. Cefuroxim chỉ thải trừ qua mật với lượng rất nhó.
Nồng độ cefuroxim trong huyết thanh bị giảm khi thẩm tảch. ỄW/
CHỈ ĐỊNH
— Nhiễm khuấn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mãn tính, dãn phế quản nhiễm khuẩn,
vỉêm phổi do vi trùng, ảp xe phổi và nhiễm khuấn lồng ngực sau phẫu thuật.
— Nhiễm khuấn tai-mũi-họng: viêm xoang, viêm amiđan và viêm hầu—họng.
— Nhiễm khuấn đường tiểu: viếm thận-bể thận cấp và mãn tính, viêm bảng quang và nhiễm
khuấn niệu không triệu chứng.
— Nhiễm khuẩn mô mếm: viêm mô tế bảo, viêm quầng, viêm phủc mạc và nhiễm khuấn vết
thương.
— Nhiễm khuấn xương khớp: viêm xương tủy và viêm khớp nhiễm khuấn.
— Nhiễm khuấn sản phụ khoa: viêm vùng chậu.
- Bệnh lậu, đặc biệt khi đã dùng Penicillin không hiệu quả.
— Những nhiễm khuẩn khảc: nhiễm khuấn huyết và viêm mảng não.
— Phòng ngừa trong các trường hợp có nguy cơ nhiễm khuấn cao như phẫu thuật ổ bụng,
khung chậu, chinh hình, tim, phổi, thực quản, và mạch máu.
Trang 2/6
MEDOCHEMIE LTD
1-10 Constantinoupoieos stv
CY — 3011 Limassol
«
LIÊU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Cách gha chế:
MEDAXETINE® được chỉ định tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch
chậm.
Pha chế dùng trong tiêm bắp: Medaxetine 250mg vả 750mg được chọn dùng qua đường tỉêm bắp.
Thêm 1 ml hoặc 3m1 nước dùng pha tiêm vảo lọ 250mg và 750 mg tương ứng. Lắc đều đến khi
thu được một hỗn dịch.
Pha chế dùng trong tiêm tĩnh mạch: Thêm 2m1, 6m1, vả 15m1 nước pha tiêm vảo lọ 250mg,
750mg vả 1,5g tương ứng. Lắc đếu đển khi thu được một dung dịch trong.
Đế tiêm truyền tĩnh mạch chậm cần pha loãng thêm vảo lọ 1,5g cefuroxim 50m1 một trong cảc
dung dịch tiêm truyền thích hợp sau: NaCl 0,9 %; Dextrose 5%; Dextrose 10%; dung dịch
Ringer's, vả dung dịch Lactated Ringers.
Dung dịch thu được sau cùng dùng tiêm truyền tĩnh mạch trong ít nhất 30 phủt.
Khuyến cảo dùng thuốc ngay sau khi pha chế. CỈ`/
Liều thông thường:
Người lớn: Các trường hợp nhiễm khuấn thường đáp ứng ở mức liều 750 mg x 3 lần/ngảy tiêm
bắp hoặc tỉêm tĩnh mạch. Đối với nhiễm khuẩn nặng, cần tăng liều 1,5g x 3 lần/ngảy tiêm tĩnh
mạch. Tần suất tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch có thể tăng lên mỗi 6 giờ (nếu cần thiết), với tổng
liểu từ 3g đến 6 g/ngảy.
Trẻ em vả nhũ nhi: 30 đến 100 mg/kg/ngảy chia thảnh 3 hoặc 4 liếu . Liều 60 mg/kg/ngảy thích
hợp với hầu hết cảc trường hợp nhiễm khuấn.
Trẻ sơ sinh: 30 đến 100 mg/kg/ngảy chia thảnh 2 hoặc 3 lỉều. Trong vải tuần đầu sau khi sinh,
thời gian bản hủy trong huyết thanh có thế dải hơn 3 đến 5 lần so với người lớn.
Những khuyến cáo khác:
Viêm mảng não: Đơn liệu phảp Medaxetine thích hợp dùng đỉều trị viêm mảng não nhiễm khuấn
gây bởi các chùng vi khuẩn nhạy cảm. Liều lượng được khuyến cáo như sau:
—— Người lớn: 3 g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.
- Trẻ em và nhũ nhi: 200 đến 240 mg/kg/ngảy, chia thảnh 3 đến 4 lỉếu, tiêm tĩnh mạch. Sau 3
ngảy điều trị hoặc khi có sự cải thiện trên lâm sảng, có thế giảm liều xuống
100 mg/kg/ngảy.
— Trẻ sơ sinh: liếu khới đằu mo mglkg/ngảy, tiêm tĩnh mạch. Sau 3 ngảy điểu trị hoặc khi có
sự cải thiện trên lâm sảng, có thể giảm liều xuống 50 mg/kglngây, tiêm tĩnh mạch.
Trang 3/6
MEDOCHEMIE LTD
1-10 Constantinoupoieos str
CY - 3011 Limassoi
mt'u
11 1
Bệnh lậu: Liều đơn 1,5 g hoặc 750 mg x 2, tiêm ở 2 vị trí khảc nhau, như hai bên mông.
Dựphỏng nhiễm khuấn phốu thuật:
Liều thông thường 1,5 g tỉêm tĩnh mạch khi khởi mê. Trong phẫu thuật bụng, khung chậu, và
chỉnh hình, có thể bổ sung thêm 2 mũi tiêm bắp 750 mg lúc 8 giờ và 16 giờ sau. Trong phẫu thuật
tỉm, phổi, thực quản và mạch mảu, tiếp tục với liều 750 mg tiêm bắp x 3 iần/ngảy trong 24 đến 48
giờ sau.
Trong thay khớp toản bộ, có thể trộn 1,5 g ccfuroxim với xi măng methylmethacryiat.
Người lớn tuối: Dùng liều người lớn.
Liều dùng trong suy thận: Cefuroxim được bảỉ tiết qua thận, do đó khuyến cáo giảm iiều trên
bệnh nhân suy chức nãng thận có độ thanh thải creatỉnine < 20 mL/phút. Liều lượng được khuyến
cảo như sau:
— Độ thanh thải creatinine từ 10-20mL/phút: 750 mg x 2 lần / ngảy.
— Độ thanh thải creatinine < lOmL/phút: 750 mg/ngảy.
Bệnh nhân đang chịu thấm tảch mảu, cằn thêm một liều 750 mg vảo cuối mỗi lẩn thẫm tảch.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với kháng sinh cephalosporin.
THẶN TRỌNG
Mặc dù các khảng sinh họ Cephalosporins tương đối an toản đối với các bệnh nhân quả mẫn với
penicillin, tuy nhiên phản ứng chéo cũng đã được bảo các thấy. Thận trọng dối với các bệnh nhân
đã bị phản ứng phản vệ với penicillỉn.
Cẩn lưu ý khi dùng Cephalosporin liều cao trên cảc bệnh nhân đang được điều trị bằng
aminoglycoside hoặc thuốc lợi tiểu mạnh, vì sự phối hợp nảy có thể gây độc trên thận. Kinh
nghiệm lâm sảng với Medaxetine cho thấy ở liều khuyến cảo không có khả năng xảy ra vấn dề
nảy.
PHỤ NỮ có THAI VÀ CHO CON BÚ
Cảc nghiên cứu trên súc vật chưa có ghi nhận bất kỳ bằng chứng nảo về tảc dụng gây bệnh phôi
hoặc quái thai do Medaxetine. Nhưng cũng như mọi thuốc khảc, cần thận trọng khi sử dụng
trong thai kỳ.
Cefuroxim được bải tiết qua sữa mẹ. Do đó cần thận trọng khi dùng thuốc trên phụ nữ đang cho
con bứ.
Trang 4/6
MEDOCHEMIE LTD
1 -10 Constantinoupoieos stv
CY — 3011 Limassol
MIE
OUDO
-11'1'185
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐÊN KHẢ NĂNG LÁ! XE VÀ VẶN HÀNH MÁY MÓC
Một vâi tảc dụng không mong muốn (thí dụ chóng mặt/hoa mắt, mệt mòi, rối loạn thị giác) có thể
ảnh hưởng lên khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân và vì vậy có thể gây nguy hiểm
trong những tinh huống đặc biệt cần đến những khả năng nảy (như lải xe hay vận hảnh máy).
TƯỢNG TÁC THUỐC
Với lhuốc:
Ranitidin vởi natri bicarbonate: giảm sinh khả dụng của cefuroxim. Nên sử dụng cefuroxim cảch
ít nhất 2 giờ sau khi dung thuốc kháng acid hoặc phong bể Hz, vì những thuốc nảy có thề lảm
tăng acid dạ dảy.
Aminoglycoside: thận trọng khi dùng chung với cefuroxim, đặc biệt khi dùng liều cao do có khả
năng gây độc tính trên thận.
Furosemide (vò các thuốc lợi tiều tảc dụng trên quai khác): thận trọng khi dùng chung với
Cefuroxim, đặc biệt khi dùng liều cao do có khả năng gây độc tính trên thận.
Probenecid: sự đảo thải của Cefuroxim bị kéo dải khi dùng đồng thời với probenecid, kết quả
lảm tãng nồng độ đinh của thuốc trong huyết thanh.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUÔN
Cefiưoxim dung nạp tốt. Cảc phản ứng không mong muốn nhìn chung ít xảy ra, thường nhe vả
thoảng qua.
Tỉêu hoả: buồn nôn , tiêu chảy, và rất hỉếm khỉ viêm đại trảng giả mạc.
Huyết học: Giảm nồng độ huyết sắc tố và tăng bạch cầu ải toan, giảm bạch cầu và giảm bạch cầu
trung tính đã có ghi nhận. Phản ứng Coomb dương tính giả đã có báo cao thấy. Cũng như các
kháng sinh nhóm cephalosporin khảc hiếm thấy cảc bảo các về giảm tiếu cầu.
Gan: Tăng thoáng qua men gan và biiirubin trong huyết thanh, đặc biệt trên những bệnh nhân có
bệnh gan trước đó.
Phản ứng dị ứng: ban sần vả mề đay, ngứa, sốt và hiểm gặp sốc phản vệ
Thận: Các xét nghiệm sinh hóa chức năng thận có thế cho cảc kết quả khảo nhau, điều nảy không
có ý nghĩa [âm sảng. Tuy vậy cần thận trọng theo dõi chức năng thận nếu đã có suy thận.
Các tăc dụng không mong muốn khăc: thỉnh thoảng có bảo cảo thấy viêm tĩnh mạch huyết khối
tại vị trí tiêm. Đau thoảng qua tại chỗ tiêm bắp.
T hông báo cho băc sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trang 5/6
MEDOCHEMIE LTD
1-10 Constantinoupoieos str
CY - 3011 Limassol
L1
~.oi
QUÁ LIÊU VÀ XỬ TRÍ
Quá liều cấp:
Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn, vả tiêu chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kỉch
thich thẩn kinh cơ và con co giật, nhất là ở người suy thận.
Xử m' quá liều:
Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học
bất thường ở người bệnh.
Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoảng khí và truyền dịch. Nếu phảt triển cảc
cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng lìệu phảp chống co giật nếu có chỉ định về
lâm sảng. Thấm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi mảu, nhưng phần lớn việc điều trị lả hỗ trợ
hoặc gỉải quyết triệu chứng.
TỈNH TƯỢNG KY
Không nên trộn lẫn MEDAXETINE® trong ống tiêm với cảc khảng sinh nhóm aminoglycosid.
Không nên dùng thuốc tiêm Natri bỉcarbonat để pha loãng cefuroxim.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN iỉt/
Giữ thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ảnh sảng.
Dung dịch hoặc hỗn dịch Medaxctine sau khi pha chế giữ . J- c trong 24 giờ nếu được
bảo quản ớ nhiệt độ 5 °C. `
Khuyến cảo dùng thuốc ngay sau khi pha chế.
ĐỎNG GÓI: Hộp ; hoặc 101ọ.
HẠN DÙNG: 24 thảng kể từ ngảy sản xuất
KHÔNG DÙNG THUỐC KHI ĐÃ HẾT HẠN SỬ DỤNG GHI TRÊN BAO BÌ
ĐỌC KỸ HƯỚNG DÃN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.
. . . … , . , TUQ. CỤC TRLÙNG
NÉU CAN THEM THONG TIN XIN HOI v KIEN BAC sí. P.TRuờNc PHÒNG
GIỮ THUỐC TRÁNH XA TÀM TAY CỦA TRÊ. Jiỷuyễn anỵ Jfâỵg
Sản xuất tại MEDOCHEMIE LTD — FACTORY C
Địa chỉ: 2 Michael Erakleous Street, Agios Athanasios Industrial Area, 4101 Agios Athanassios,
Limassol, Cyprus.
Trang 6/6
MEDOCHEMIE LTD
1-10 Constantinoupoieos str
CY - 3011 Limasso!
+ "Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"
+ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng