' Mẫu nhản MAXXPROLOL 2.5
- Q— Hộp 10 viên nén bao phim (1 vi x 10 viên)
100% real size Ốa/ở'fff
i—iJjJ ~ỳ
Ci_iC Qi'ÁN Li" mfơc
ĐA PHÊ DUYỆT
` 05 -09— 201
Lán đẩu:.......J.........J5
MA)Ot ~.
k' k' AMPHARCO U.S.A
í- Thu6c hán theo om wnc
GMP
MAXXPROLOỮZS …
ỢI Bisoprolol iumarat 2.5mg
MAÌO(
V 5 H OJH’VHeIIV .`! V 5 n OJUVMdIIV 33
…… nu nm '… uu …n mu Me … '…1 wu ……
'nmmùno'aưuumu '…uđmrx'twmmm
WA rn'n …… v'u'n 00WNdIV …:) u
… …mu v MWIIII ²… tvud lưu ' ml ưu
om dan oH
… °»… xSN
°N MI xs OI 95
°N WA | )IGS
m…nnmmtmmwmmv IIMIIIWUMM unum
nmmmmmunau II muynục
msụow … iubums mun mm 14… …; nu ẸA m_m MS … uum
a,oe mm mmdmu ư ms =…ms :ms … on mt… ọ tmb m
WSUỊ obmed oas zmnuimnuoa bunp its uẹn bumu ln 1… am iu lum
’uuuwluiww | mun '…wmt '…n Im | I… un “III! na
mua wo s-n Siu0idioxa uau t ạo m.… mun n
m…; a . .. um… mme MS“Z .. mm mmg
suụeum ưmn m-mu tma =Iuniutwa ieụuo Willd om … unA % =le mu
“\
Pc
Mẫu nhản MAXXPROLOL 2.5
Hộp 30 viên nén bao phim (3 vỉ x 10 viên)
100% real size
MAXX
"l bi
MA)OtPROLOỨZ5 %
ở
Bisoprolol fumara't 2.5mg
R… Thức bán theo đun
V 5 n ODHVMdHV !! v 5 n OOUVNnIIV SN
m…ớwbmuvmuuuwn mm… Wl®lil w…
n…wmantwtmu 'Wdùutxtmiumm
osru rs'n oowuaw rs~n oowuanv mac lu aqu
=… um… s …mun =m W uutu c m: uụs
mv dlalclH
own &…st
nu u=ne | xs … .ơs
… nm | )iGG
mmzwumtmnmwmmu sunnspmuulun mu…
IWWJOODVIđWJJII I! mmn
`ĐJHỊSIILI DUE iubiluns mua n…v IM 01} O" Ẹ^ đỹll 0… UUFS WF Wẵĩ
MS MM emaedmez ư ums MIMS 0..08 W 00 mun [) ỉlm nu
unsm om… ws zmummwm Ounn ns m Bumu m wơx ĩIll! in llplo
`IWIWIV ! Ilmu '…tmtnl “Im nm ! hu IDn ’ulư m
ư|qưt wo S 0 stuoẹdtaxa ua… i ọp zr_m omo ẹl
NISZ ' " “ amunu mm MS'Z """""""""" W… mm
summo iem; pum-mm uoc; :Iomulmoo Jequ mind ocq uẹu uaỊA ịm :lpnđ uum
Mẫu nhãn MAXXPROLOL 2.5
Hộp 100 viên nén bao phim (10 vĩ x 10 viên)
90% real size
MA)O(
KKAMPHARCOU. S.A `Ấ'iJ
/
who
GMP
Biaoproloi iumuxat 2 5mg \ . ỂĨỆ
O ằxx tả
P I'.
30 |
._…iụ
cnvaa
mnmmnu II WWỞ“
'IMWQI'IHÚLỄ '“ IS'IWÙUU
MW m…
muuw
shluluulum …ưunuwưn
nu'ủlut
hu…
wuỳnelnlun
~-……-:fflzz ~-~~z ::…:r
m mm… … … “m Wl N um… uẩ
mmuunhmnlnsử WỪNIW IFlI
'… Mant
…như“… um QỦỤỰ'I'Ủ
Mẫu nhăn MAXXPROLOL 2.5
Hộp 10 viên nén bao phim (1 vi x 10 viên)
100% real size
.Ổx°ủư \
… CỐNG 'Ỉx\ Ả\
- cn PHẢN \`²`Ỹ
HẨM i,. £
ưs uuuuaco u s.A ` "
MAXXPROLOỨ2.S
Bisoprolol turnarate 2.5mg
um… [ um… by:
AHPMAROO U.S.A FJBC
I' S mHARCD U 5.1
MA›«ầtQLOỨư
BmoR'roloiựumarat 2.5mg
su…ịmútmasớ: uu
smm, … ^
m›otPgótoưzs
Bisoọmlol iumarate 2.5mg
W… | DIIMbuIId By:
mmmco U.S.A F5C
L' L' AIFNARCO U 5 A
MA)OtPROLOỨZS
Bisoprolol tumarat 2,5mg /
TỜ HƯỚNG DĂN SỬ DỤNG THUỐC
Rx-Thuốc bán theo đơn
MAXXPROLOL®
Bisoprolol fumarat 2,5 mg / 5 mg/ 10 mg
THÀNH PHÀN: Mỗi viên nén bao phim chứa:
MAXXPROLOL® 2.5
Bisoprolol fumarat ............................................ 2,5 mg
Tả dược: Pregelatinised starch, Calci hydrogen
phosphat khan, Microcrystalline cellulose, Colloidal
anhydrous silica, Magnesi stearat, Opadry li pink,
Sunset yellow iake.
MAXXPROLOL® s
Bisoprolol fumarat ............................................... 5 mg
Tá dược: Pregelatiniscd starch, Caici hydrogen
phosphat khan, Microcrystalline cellulose, Colloidal
anhydrous silica, Magnesi stearat, Opadry Il pink,
Sunset yellow lake.
MAXXPROLOL® 10
Bisoprolol fumarat ............................................. 10 mg
Tá dược: Pregeiatinised starch, Calci hydrogen
phosphat khan, Microcrystallinc cellulose, Colloidal
anhydrous silica, Magnesi stearat, Opadry Il pink,
Sunset yellow Iake.
Mã ATC: CO7ABO7
TỈNH CHẤT
Dược lực học
Bisoprolol là một thuốc ức chế chọn lọc thụ thể beta.-
adrenergic không có hoạt tính kich thích nội tại và ổn
định mảng Iiên quan. Thuốc có ải lực thấp đối với thụ
thể beta; của cơ trơn phế quản và mạch máu cũng như
cảc thụ thể beta; cùa các enzym điều hòa chuyển hóa.
Vì vậy, nói chung bisoprolol không có ảnh hưởng iên
sức cản đường hô hấp và các quá trinh chuyến hóa qua
trung gian betaz. Tuy nhiến, tinh chất chọn lọc trên tỉm
không tuyệt đối, và ở những lỉếu cao hơn (> 20 mg)
bỉsoprolol fumarat cũng ức chế thụ thể beta;—
adrenergic, chủ yếu trên cơ trơn phế quản vả mạch
máu Như vậy cần dùng liều thấp nhất hỉệu quả để duy
trì tính chọn iọc trên tim.
Bisoprolol không có hoạt tính giảm co bóp cơ tim
(inotrope âm tính).
Trong đợt điều trị cấp của bệnh nhân bị bệnh mạch
vảnh không có suy tim mạn, bỉsoprolol lảm giảm nhịp
tim và thể tich nhảt bóp dẫn đến lảm gỉảm phân suât
tống mảư vả sự tiêu thụ oxy. Trong điều trị kéo dải sức
cản ngoại vi tăng lủc ban dầu sẽ giảm.
Bisoprolol ức chế đáp ứng đối vởi hoạt tính giao cảm
adrenergic bằng cảoh ngăn chặn cảc thụ thê beta] ở
tim Điều nảy dẫn đến lảm chậm nhịp tim và giảm co
bóp vì vậy dẫn đến gỉảm tiêu thụ oxy ở cơ tim. Đây là
tác dụng được mong đợi ở cảc bệnh nhân bị cơn đau
thẳt ngực và bệnh mạch vảnh tim.
Cơ chế tác dụng hạ huyết ảp cửa nó chưa được xảc
định hoân chỉnh. Những yêu tố liên quan có thế bao
gồm:
- Giảm iưu lượng tim,
- Ửc chế thận phóng thích renin,
-Giảm tảc động của thần kinh giao cảm đi từ cảc
trung tâm vận mạch ở não.
Dược động học
Hố rhu: hơn 90 % liếu dùng bisoprolol bằng đường
uong được hấp thu ở đường tiêu hóa. Sự hấp thu
không phụ thuộc vảo thức ãn.
Tác động chuyến hóa qua gan lần đầu 5 10% do vậy
sinh khả dụng tuyệt đối cùa thuốc khoảng 90%.
Phán bố: khoảng 30% bisoprolol liên kết với protein
huyết tương. Thể tích phân bố [ả 3,5 l/kg. Thanh thải
toản phần khoảng 15 l/giờ. Thuốc có thời gian bản
thải trong huyết tương 10- 12 giờ cho tác dụng trong
24 giờ sau khi dùng liếư một lần trong ngảy.
|
Chuyến hóa và Iha'i trừ. bisoprolol được đảo thải ra {
khỏi cơ thế qua hai con đường thải trừ ngang nhau
* !
với 50% được chuyển hóa tại gan thảnh chất chuyến Ế Ễ~Ỉ
hóa không có hoạt tinh và 50% thuốc không bị \`\'
chuyến hóa đếu được thải trừ qua thận. Vì sự thải trừ
ớ thận và gan diễn ra cùng mức độ nến nói chung
không cần chỉnh liều dùng đối với bệnh nhân suy gan
hoặc suy thận. Dược động học của bisoproiol là tuyến
tinh vả không phụ thuộc tuối.
Ở những bệnh nhân suy tim mạn tính (phân loại
NYHA giai đoạn 111) nồng độ bìsoproloi trong huyết
tương cao hơn và thời gian bản hủy kéo dải so với
những người tinh nguyện khóe mạnh. Nổng độ tối đa
trong huyết tương ở trạng thái ổn định 64i21 ng/ml
với liếư 10 mg môi ngảy và thời gian bản hủy lả 17i5
giờ.
CHỈ ĐỊNH
- Điếu trị tăng huyết áp.
- Điều trị cơn đau thẳt ngực ổn định mạn tính.
- Điều trị suy tim mạn tính ốn định có giảm chức nãng
tâm thu thất trải dùng kèm với thuôo ức chế men
chuyến, thuốc lợi tiếu, vả tùy chọn các glycosid tim
LIÊU LỰỢNG- CÁCH DÙNG
Nên uống viên nén bao phim bỉsoprolol vảo buổi sáng
và có thể dùng chung với thức ăn. Nên uống nguyên
viên với nước, không nhai
Điều trị tãng huyễt áp và cơn đau thắt ngực ổn định
mạn tinh
Người lớn. Iiếu dùng nên được điều chinh theo từng
bệnh nhân. Khuyến cáo dùng liều khới đầu 5 mg môi
ngảy. Liều thường dùng là 10 mg một lần môi ngảy
với liếư tối đa được khuyến cáo là 20 mg mỗi ngảy
Liều dùng 2, 5 mg môi ngảy có thể đủ để điếu tr bệnh
tăng huyết ảp thế nhẹ (huyết âp tâ trươn ên đến
105 mmHg).
Bệnh nhân bị co thắt phế quản: Ii`u khởi đầu thích
hợp cùa bisoprolol fumarat có thế là ,5 mg.
\
Bệnh nhân suy thận: ở những bệnh nhân suy thận
nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phủt) liều dùng
không nên vượt quá 10 mg một lấn môi ngảy. Cuối
cùng liều nảy có thế được chia lảm hai lần.
Bệnh nhản suy gan nặng: không cần chinh liều, tuy
nhiên cần theo dõi bệnh nhân cân thận.
Bệnh nhân lớn tuối: bình thường không cần chinh
liều Khuyến cảo bắt đầu với liều thâp nhât hiệu quả.
Trẻ em: không có kinhnghiệm dùng bisoprolol ở trẻ
em, vì vậy không khuyên cáo dùng thuôo nảy cho trẻ
em.
Ngưng điều trị. không được ngưng thuốc đột ngột
Nên giảm liều chậm, giảm một nứa lỉều mỗi tuần.
Điều trị suy tim mạn tính on định
Người lớn: điếu trị suy tim mạn tính thôn thường
bao gôm thuốc ức chế men chuyển (hay thuoc ức chế
thụ thể angiotensin trong trường hợp không dung nạp
với thuốc ức chế men chuyến), thuốc chẹn beta, thuốc
lợi tiều, vả cảc glycosid tim khi cẩn. Bệnh nhân nên ở
giai đoạn ón định (không bị suy tim cấp) khi khới đầu
điều trị với bisoprolo]. Việc điều trị nên do bảc sĩ
chuyên khoa có kỉnh nghiệm điều trị suy tim mạn
tinh đảm trảch. Tinh trạng suy tim xấu đi thoảng qua,
hạ huyết áp, hay nhịp tỉm chậm có thể xảy ra trong
giai đoạn dò liều và tiếp sau đó.
Giai đoạn do` Iiều. cần có giai đoạn dò liều bỉsoprolol
tăng dần trong điều trị suy tim mạn tính ỏn định
Điều trị với bisọprolol phải được bắt đầu vởi việc
chinh liêu tăng dân theo những bước sau:
- 1,25 mg một iần mỗi ngảy trong 1 tuần, nếu dung
nạp tốt, tãng liếư lên
—2, 5 mg một lần mỗi ngảy trong 1 tuần kế tiếp, nếu
dung nạp tốt, tăng liếu lên
-3, 75 mg một lần mỗi ngảy trong 1 tuần tiếp theo,
nếu dung nạp tốt, tãng Iiếu lên
-5 mg một lần mỗi ngảy trong 4 tuần sau đó, nếu
dung nạp tốt, tăng liếư iên
-7, 5 mg một lần mỗi ngảy trong 4 tuần sau đó, nếu
dung nạp tốt, tăng liều lên
- 10 mg một lần mỗi ngảy cho điều trị duy tri.
Liều khuyến cảo tối đa là 10 mg một lần mỗi ngảy.
Khuyến cảo theo dõi sảt các dấu hiệu sinh tồn (nhịp
tim, huyết ảp) vả cảc triệu chứng suy tim xắu đi trong
thời gian dò liếư. Các`triệu chứng có thể xảy ra ngay
trong ngảy đầu tiên điêu trị.
Đối vởi một số bệnh nhân,` liều dùng bisoprolol
fumarat 2,5 mg có thế đủ để điêu trị duy tri.
Chỉnh liều trong quá trình điều trị: nếu bệnh nhân
khộng dung nạp được iiều khuyến cáo tối đa, cần cân
nhắc giảm liều dần. Trường hợp suy tim xấu đi
thoáng qua, hạ huyết ảp, hay nhịp tim chậm cần xem
xét lại liều dùng cùa các thuốc phối hợp Có thể cần
dùng Iiều thấp hơn tạm thời hay cân nhăc việc ngưng
dùng bisoprolol. Chỉ nên dùng lại vả/hay tăng liếư
bisoprolol khi bệnh nhân ôn định trở lại. Nếu cần
ngưng thuốc, bệnh nhân nên được khuyến cáo giảm
liều dần, vì ngưng thuốc đột ngột có thể dẫn đến tinh
trạng sức khỏe bệnh nhân xâu đi câp tinh.
Đỉếu trị suy tim mạn tính ồn định với bisoprolol nói
chung là điêu trị lâu dải.
Các trường hợp đặc biệt
Suy gan hoặc suy thận: không có thông tin liến quan
đến dược động học của bisoprolol ở những bệnh nhân
suy tim mạn tính và kèm theo suy gan hoặc suy thận.
Vì vậy cân lưu ý thêm khi dò liêu tăng dần ở những
bệnh nhân nảy.
Bệnh nhán lớn tuối: bình thường không cần chinh
líêu.
Trẻ em: không có kinh nghiệm dùng bisoprolol ở trẻ
em, vì vậy không khuyến cáo dùng thuôc nảy cho trẻ
em.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định dùng MAXXPROLOL® cho những
bệnh nhân:
- Suy tỉm cấp hoặc trong giai đoạn suy tim mất bù cần
điếu trị tăng co bóp cơ tim qua đường tĩnh mạch.
- Choáng do tim.
- Blốc nhĩ thất độ 11 hoặc độ … (không dùng mảy tạo
nhip)-
- Hội chứng suy nút xoang.
- Blốc xoang nhĩ.
- Nhịp tim chậm (< 60 lầnlphủt) trước khi bắt đầu điều
trị.
- Hạ huyết ảp (huyết ảp tâm thu dưới 100 mmHg).
— Hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
nặng.
- Giai đoạn cuối cùa bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại
biên và co thắt mạch ngón tay, ngón chân (hội chứng
Raynaud).
- U`tủy thượng thận (u tế bảo ưa crôm) không được
đỉêu trị.
— Nhiễm toan chuyển hóa.
— Mẫn cảm với bisoprolol hay bất kỳ thảnh phần nảo
của thuốc.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)
Thường g_ăp (ADR Z 1/100)
Rối Ioạn tim: chậm nhịp tim (ở những bệnh nhân suy
tim mạn tính), lảm nặng thêm tình trạng suy tim
hiện hữu.
Rối Ioạn hệ thần kinh: chóng mặt*, nhức đầu*.
Rối Ioạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, tảo bón.
Rối Ioạn mạch máu: cảm gỉảc lạnh hoặc tế ở các đầu
chi.
Toản thân: mệt mòi*.
Ít gặp (1/1. 000 < ADR < moo;
Rối loạn hô hấp, ngực và lrung thất: co thăt phe
ở bệnh nhân hen phế quản hoặc có tỉ Mc
nghẽn đường hô hấp.
Rối loạn tâm thần: trầm cảm, rối loạn g ấc ngủ.
Toản thân: suy nhược.
' ' Hiếm gặp (10.000 SADR < I/1.000)
Rối loạn hệ thần kinh: ngất xỉu.
Rối Ioạn thính giác và mẻ đạo: rối loạn chức năng
nghe.
Rối Ioạn hô hẩp: viêm mũi dị ứng.
Rối loạn da và mô dưới da: các phản ứng quả mẫn
(ngứa, ửng đò, phảt ban).
Rối Ioạn gan mật: viêm gan.
Rối Ioạn tâm thần: ảc mộng, ảo giảc.
Rất hỉếm (ADR < m 0.000)
Rối loạn thị giác: viêm kết mạc.
Chuyển hóa: tăng men gan, tãng triglycerid.
*Các triệu chứng nảy xuất hiện lủc bắt đầu điều trị
nhưng thường nhẹ và thường hết sau 1-2 tuần điếu trị
T hong báo cho bác sĩ những tác dụng bất lợi gặp phái
khi dùng thuốc.
ẢNH HƯỘNG TỚI KHẢ NĂNG LÁ] XE VÀ VẶN
HÀNH MÁY MÓC
Trong một nghiên cứu về bệnh mạch vảnh, cảc bệnh
nhân dùng bísoprolol không bị suy gỉảm khả năng lải
xe. Tuy nhỉên, do các phản ứng vởi thuốc thay đồi
khác nhau ở từng cá nhân, khả năng lải xe hay vận
hảnh mảy móc có thể bị suy giảm Điều nảy cân được
quan tâm đặc biệt khi bắt đầu điếu trị bisoprolol và khi
thay đồi thuốc cũng như uống chung với rượu.
_ CẢNH BÁO VÀ THẬN TRON G
Suy tim: kích thích thần kinh giao cảm là một thảnh
phẩn cần thiết hỗ trợ chức năng tuần hoản trong giai
đoạn bắt đầu suy tim sung huyết, và cảc thuốc chẹn
beta có thể dẫn đến ức chế thêm sự co bóp cơ tim và
thúc đấy suy tim nặng hơn Nói chung, tránh dùng
các thuốc chẹn beta cho các bệnh nhân có biếu hiện
rõ suy tim sung huyết. Tuy nhiên, có thể cần dùng
cảc thuốc nảy ở một số bệnh nhân suy tim còn bù.
Trong trường hợp nảy, phải dùng thuốc một cách
thận trọng.
Bệnh nhân không có tiền sử suy tim: ức chế liên tục
cơ tím với các thuốc chẹn beta có thế lảm thúc đẫy
suy tim nặng hơn trên một số bệnh nhân. Khi có cảc
triệu chứng cơ năng hay thực thế đấu tiên cùa suy
tim, nên xem xét việc ngừng dùng bỉsoprolol fumarat.
Trong vải trường hợp, có thể tiếp tục dùng bisoprolol
trong khi suy tim được điều trị với cảc thuốc khảo
Ngừng điều trị đột ngột: đợt bùng phảt cơn đau thắt
ngực vả, trong vải trường hợp, nhồi máu cơ tim hoặc
loạn nhịp thất đã được ghi nhận ở bệnh nhân bị bệnh
động mạch vảnh sau khi ngừng đột ngột điếu trị với
thuốc chẹn beta. Do đó, cân phải nhắc nhớ những
bệnh nhân nảy lá không được dùng ngắt quãng hay
ngừng dùng thuốc nảy khi chưa có lời khuyên của
bảo sĩ. Ngay cả với người bệnh chưa biếu hiện rõ
bệnh động mạch vảnh, nên khuyên bệnh nhân gỉảm
dần điều trị với bisoproiol fumarat trong khoảng một
tuần với sự theo dõi cân thận của bảc sĩ. Nếu các triệu
chứng cai thuốc xảy ra, nên dùng iạỉ thuốc, ít nhất
tạm thời trong một thời hạn.
Bệnh mạch máu ngoại vi: cảc thuốc chẹn beta có thể
gây ra hoặc lảm nặng thêm các triệu chứng thiếu máu
động mạch trên bệnh nhân măc bệnh mạch mảư ngoại
vi. Cân thận trọng đôi với các bệnh nhân nảy.
Bệnh co thắt phế quản: nói chung, bệnh nhân bị bệnh
co thắt phế quản không nên dùng cảc thuốc chẹn
beta Tuy nhiên, do tinh chọn lọc tương đối betaị, có
thể dùng thận trọng bisoprolol fumarat cho những
bệnh nhân bị bệnh co thắt phế quản không đảp ứng
hoặc không dung nạp với cảc thuốc trị tãng huyết áp
khác. Vì tính chọn iọc betal không tuyệt đối, nên
dùng liều bisoproiol fumarat thấp nhất có thể và khởi
đầu điếu trị ở liều 2, 5 mg Phải có sẵn một thuốc chủ
vận beta; (giãn phế quản).
Đại phẫu thuật: không được ngưng điếu trị với thuốc
chẹn beta lâu dải trước đại phẫu thuật một cách
thường qui; tuy nhiên, khả năng đảp ứng của tim với
cảc kích thích phản xạ giao cảm bị suy giảm có thế
lảm gia tăng cảc rủi ro của việc gây mê toản thân và
các thủ thuật phẫu thuật.
Đái tháo đường và hạ đường huyết: cảc thuốc chẹn
beta có thể che lấp một sô biền hiện cùa hạ đường
huyết, đặc biệt là nhịp tim nhanh Cảc thuốc chẹn
beta không chọn lọc có thế lảm tăng mức hạ đường
huyết do insulin gây ra và lảm chậm sự phục hồi
nông độ glucose trong huyết thanh. Do tính chọn lọc
betal, điều nảy ít có khả năng xảy ra với bisoproioi
fumarat. Tuy nhiên, bệnh nhân dễ bị hạ đường huyết
hoặc bệnh nhân bị bệnh đái thảo đường đang dùng
insulin hay cảc thuốc hạ đường huyết uông nên được
lưu ý vê cảc khả năng nảy và nên dùng thận trọng
bisoprolol fumarat.
Nhiễm độc tuyến giáp: cảc thuốc chẹn beta có thể che
lấp cảc triệu chứng lâm sảng của bệnh cường giáp,
như nhịp tim nhanh. Ngừng đột ngột thuốc chẹn beta
có thể lảm bùng phát cảc trỉệu chứng cùa cường giảp
hoặc có thể thúc đẳy xảy ra cơn bão giảp trạng.
Thời ky mang thai: bisoprolol (cảc thuốc chẹn beta)
lảm giảm tưới mảư nhau thai liên quan đến chậm phảt
triến thai trong tử cung, thai chết lưu trong tử cung,
sấy thai hoặc chuyến dạ sớm. Cảc tảc dụng phụ (ví dụ
như hạ đường huyết và nhịp tỉm chậm) có thể xảy ra
cho thai nhi và trẻ sơ sinh. Nếu cân điểu trị với chẹn
beta, các thuốc chẹn betal chọn lọc được ưa chuộng
hơn. Bisoprolol không được khuyến cáo trong thai kỳ
trừ khi thật cân thiết.
Nếu nhất thiết phải điều trị vởi bisoprolol, phải theo
dõi iưu lượng mảư tử cung, nhau thai và tăng trưởng
của bảo thai. Trong trường hợp có tác dụng phụ gây
hại cho người mẹ hoặc thai nhi, cần xem xét cảc biện
pháp điều trị thay thế Trẻ sơ sinh phải được theo dõi
sát Cảc triệu chứng của hạ đường huyết và nhịp tim
chậm thường có thể xảy ra trong vòng 3 ngảy đầu tiên
chảo đời.
cảo cho con bú sữa mẹ trong thời gian đỉêu trị với
bisoprolol.
1
P
’
’TƯO'NG TÁC THUỐC
— Không được phối hợp bỉsoprolol fumarat với cảc
thuốc chẹn beta khảc.
- Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân đang dùng cảc thuốc
lảm suy giảm catecholamin như reserpin hoặc
guanethidin, vì tác động chẹn beta - adrenergic tăng
thêm cùa bisoprolol fumarat có thế lảm giảm quá
mức hoạt tinh giao cảm.
- Trên nhưng bệnh nhân đang điều trị đồng thời với
cloniđin, nêu ngưng điếu trị thì nên ngưng bisoproiol
trong nhiều ngảy trước khi ngưng cloniđin.
- Nên thận trọng khi dùng đồng thời bisoprolol vởi các
thuốc ức chế co bóp cơ tim hoặc ức chế dẫn truyền
nhĩ thất, như cảc thuốc đối kháng canxi (đặc biệt thuộc
nhóm phenylalkylamin [verapamil] vả benzothiazepin
[diltiazemD hoặc thuốc trị loạn nhịp như
disopyramid
- Cảc thuốc digitalis glycosid vả chẹn beta đếu lảm
chậm dẫn truyền nhĩ thất và giảm nhịp tim Khi dùng \\
đồng thời hai loại thuốc nảy có thề lảm tăng nguy cơ
chậm nhịp tim.
- Dùng đồng thời với rifampicin Iảm tăng sự thanh thải M vậ’
chuyền hóa của bisoprolol, dẫn đến rủt ngắn thời gian .
bán thải của bisoproloi. Tuy nhiên, không cần thiết
phải điều chinh liếư đầu tiên
- Cảo nghiên cứu về dược động học không ghi nhận
các tương tảo thuốc liên quan trên lãm sâng với cậc
thuốc khác dùng đồng thời, kể cả thuốc lợi tiếu
thiazid vả cimetidin Bisoprolol fumarat không tảc
động đến thời gian prothrombin ở những bệnh nhân
dùng liều ỏn định warfarin
Nguy cơ phản ửng phản vệ: trong khi sử dụng cảc
thuốc chẹn beta, người bệnh có tiền sử phản ứng
phản vệ nghiêm trọng với cảc dị nguyên khác nhau
có thể phản ứng mạnh hơn với việc sử dụng thuốc
nhắc lại do tinh cờ, do chần đoản, hoặc điếu trị.
Những bệnh nhân nảy có thể không đảp ứng với cảc
liều thông thường cùa epinephrin được dùng trong
điều trị các phản ứng dị ứng
QUÁ LIÊU
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cân thêm thông tin, xin hói ý kiến bác c
T ltuoc nây chỉ dùng theo đơn của bác sĩ `
Các triệu chứng quá liều thường gặp với thuốc chẹn
beta lả nhịp tim chậm, hạ huyết ảp, co thẳt phế quản,
suy tim câp tinh và hạ đường huyết. Cho đến nay, một
vải trường hợp quá liều (tối đa 2000 mg) với bisoprolol
đã được ghi nhận ở những bệnh nhân bị tăng huyết' ap
vả/hoặc bệnh mạch vảnh. Những bệnh nhân nảy có
biểu hiện chậm nhịp tím và hạ huyết áp. Tất cả bệnh
nhân đều đã hồi phục.
Nói chung, nếu xảy ra quá liều, phải ngưng dùng
bisoproiol và bắt đầu đỉều trị nâng đỡ và điều trị triệu
chứng. Có một số it dữ liệu gợi ý bisoprolol rất khó
thẩm tách. Dựa trên cảc tác động dược iỷ có thể xảy ra
vả các khuyến cảo đối với các thuốc chẹn beta khảc,
nên thực hiện cảc biện phảp chung sau nêu có yêu cầu
trên lâm sảng:
- Nhíp tim chậm: tiêm tĩnh mạch atropin Nếu không
đủ đảp ứng, có thể dùng thận trọng orciprenalin hoặc
cảc thuốc khác có tảo động tãng nhịp tỉm. Trong một
số trường hợp, có thể cân đặt mảy tạo nhịp tỉm qua
đường tĩnh mạch.
Hạ huyết ảp: truyền dịch tĩnh mạch và dùng các
`ữ1uốc tăng huyết' ap. Có thể cần dùng glucagon tiêm
nh mạch.
- Blốc nhĩ lhẩt (độ 11 hoặc 111): bệnh nhân nên được
, theo dõi cẫn thận và tỉêm truyền isoprenalin. Có thế
cần đặt máy tạo nhịp tim tạm thời.
- Suy tim trờ nặng cẩp tính: tiêm tĩnh mạch thuốc lợi
tiểu, các thuốc tăng co bóp cơ tỉm, cũng như thuốc
giãn mạch.
- Co thắt phế quản: dùng cảc thuốc giãn phế quản như
ỉsoprenaiin, giông giao cảm beta; vả/hoặc
aminophyilin
- Hạ đưòng huyết: truyền tĩnh mạch giucose.
BẢO QUẢN: Ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng
trực tiếp và nơi ầm ướt.
TRÌNH BÀY: Vi nhôm- nhôm, vi 10 viên n'
Hộp ] vi, 3vi, và 10 VI
HẠN DÙNG: 36 tháng kế từ ngảy sản xuất.
bao phi
(`
Sản xuất và Phân phối bới:
CÔNG TY CỔ PHẨN DƯỢC PHẨM AMPHARCO U. S. A \
Khu công nghiệp Nhơn Trạch 3, Xã Hiệp Phước, Huyện Nhơn Trạch, Tỉnh Đông Nai
ĐT: 0613 566202 Fax: 0613 566203
TUQ. cục TRUỎNG —
P TRUỎNG PHÒNG
. lỈm/Ể Ífúm
+ "Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"
+ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng