Bộ Y rẾ ẫẮỸẫÚ/ẻf,
Ctjt~ QL`ÁN LÝ Di'ợC _ Ắl @, fồ
, ——~, , Mâu nhãn MAXXHEPA URSO1SO )
ỨA PHP, DLY ẸT Hộp 1 túi nhôm x 1 vỉ x 10 viên nang cứng W
1000/o l '
1 z'zn úiiuz...iẳlfflỉlffll ......... rea Slze
am 0… an v~l~n om… au
mu "N 00 …510 uu WAN IN bn uuu ’múu Mun quu
’MM … Mi 'd'l c Wu mu '²mua Om tx “c unit …… , __ - .'
MM V'S`l'l (DIUIUII V'S'l'l D_WWIIIV đơn 1_1 43
* …… : mm -m uu -_
MWATIMMMJUM mmwmụgmwụ .
…nmaunffl mạumnynxp
'WMWWWV “musmụmmuolnsuumt
~mnmnumcdumzaas:ùm o,ocưcoomuọmon
m…m ~Mr.sưtpùnuaunx
mmnmmm mm…»uúrnijm
~…cM'mu 'lỤWÌMM'MIIỦ
~ưsđnun~isa mupwmu
Nost nm Wu °…ost … M
tmmưsdnmuima… '…Mủmwmmm
@ Thuốc ben theo ddn
MA)O(HEPẤURSO
Acid ursodeoxycholic 150mg 'I 50
Mãu nhản MAXXHEPA URSO1SO
Túi nhôm 1 vì x 10 viên nang cứng
100% real size
15Ù
HHẺẺHEPH UH
HD:
LSX:
Mẫu nhãn MAXXHEPA URSO1SO
Hộp 3 vĩ x 10 viên nang cứng
100% real size
“n mfflV Il N'n m… Il
mm ma mm mm wuu _… wu 'nmu uu… um
mmmunwaưmumu muguu'cuầlấffluazg
am ưnomuuv …
run…munumu :muumammm
mmanm1mmmơm muammmmmwuadơ
mnnmnmaa usạwmnyx vxgc
ummungnsnunnmv wuẹwụmmumsuưmm
~nmm…untmsM -omuuonwọnứm
um…ws 'mJPIỤỦLWIIW
……Wm mu…swuubnhua
'…vM'm 'Mnmnhum’ưo
msdn m 'S”b Wa ' .
=… Mu m 210… _ .
@ Thuốc bán lheo om
N~C
GMD
Acid ursodeoxycholic 150mg " 50
Ồ
MAẦHEPẤURSO ủ
.
Ạ²-Ả
Mẫu nhãn MAXXHEPA URSO150
Túi nhỏm 3 vỉ x 10 viên nang cứng
100% real size
Ú 15Ủ
HD:
=—=HEF'H Ui
HH
LSX:
Mẫu nhãn MAXXHEPA URSO15O
Hộp 1 túi nhòm 10 vĩ x 10 viên nang cứng
65% real size
@
fiMỂL Onoan FlW
… m … W @
OSHỦ !v’d—EHW
091
E
V'S'fì OOHVHdWV .` .`
M…nậ)
V`S'fì OOHVHdWV .` .`
®
osan ỳ“ẵả“ũW
091
g cứng
Mẫu nhản MAXXHEPA URSO 150
80% real sỉze
Túi nhòm 10 vĩ x 10 viên nan
v %tầt% «v.
Y Í.Í AJỂẨ @.OY 60.1
% "mb 1.1.
1 %.… â% o.ov o.
Ồ.OV ẵAA KẺO`ỀÔ
? fỈ. Â ÝOY
#.
' % ÔỦV ' o'.
v .o.1 o âo. .vtìvợ ẹoọ v ãca o `
.u 6 a « % % a
. «% Ề% ,… %.
Ỹ.Í 6.0.7 ỉ 9 .1.
o.ovt\ĩmo 4 .0 o.? vv 1 ânuoa .,
_ a . 1 ,… ì.»
» «1 o.1 oơ$ c. eaấầ a.v «« `
%. %o. v.v. o. ov» »
" Ỹ.Í. gfỒ 6.0.1 è ? ãỈ..
FÚ.1 lủ.đ.f .. ALĂ ›l. ›Đõ.ì. ›?
.....o a.
... o.
…ỦỈỀỞMẨ: 00
v..» á.. , _
ov . . ,
% . %.
MH>ỂXHEPH UHSÙ 150
LSX:
Mẫu nhãn MAXXHEPA URSO1SO
Vĩ 10 viên nang cứng
100% real size
cònc w cm …éo uu ` "
n: …o u,I.A
DA'URSO MAẤH EPAURSO
›Omg 150 Acnd ursođeoxycholuc 150mg 150
lbu…byz '; sun xuhlPanhôibd:
u.ux szc cóne Tch ưnARco u.s .
/I— I
ỄD U.I.A II AIFNM U.I.A ,J
WHEPAURSO
Ursoueoxycholic ac ơ 150…g 150 › .
famzrwwzw
DAURSO WHEP ' “`
Omg 150 Ur sodeox xychollc lcn ld 150mg
…
EZ’JQẾ Số ló SX: HD.
MAXXHEPA® URSO 150
Acid ursodeoxycholic ISO mg
11…ốc kê đơn
Đọc kỹ hưóng dẫn sữ dụng trước khi dùng
Đểxa tẩm tay trẻ em
Thõng bảo ngay cho bác sỹ hoặc duực sỹ những lác dụng không mong muốn gặp phãi khi sử dụng !lmốc
A. HƯỞNG DĂN sử DỤNG THUỐC CHO BỆNH NHÂN
!. Thãnh phần: Mỗi viên nang cứng chứa:
Acid ursodeoxycholic (UDCA, ursodiol) ................ 150 mg
Tá dược: Povidon, Microcrystalline cellulose,
Pregelatinised starch, Lactose, Natri starch glycolat, Natri
Iauryl sulfat, Colloidal anhydrous silỉca, Tale. Magnesi
stearat.
2. Mô tả sản ghẫm:
Viên nạng cứng, nắp mảư xanh lá cây đậm có in chữ
AMPHARCO U.S.A mảư den, thân mâu xanh lá cây nhạt có
in logo R R và 3 vạch mảu đen. Bên trong nang chứa bột
thuốc mảu trắng.
3. Quỵ cách đóng gói: Vi bấm nhôm - PVC. 10 viên/ vi. Hộp
! vi/túi nhôm, 3 vỉltúi nhôm, hoặc 10 vỉ/tủi nhôm.
4. Thuốc dùng cho l_›ệnh gì?
MAXXHEPA“J URSO 150 có chứa UDCA. một chất tự nhiên
trong mật, có thế được sử dụng đế:
- Lâm tan sỏi tủi mật cholesterol không cản quang ở
những bệnh nhân có hoạt động chức năng túi mật.
- Điều trị bệnh xơ gan do mật nguyên phát.
- Điều trị bệnh gan có liên quan đến xơ nang ở trẻ em từ
6-18 tuối.
5 Nên dùn thuốc nè như thế nâo vả Iiều !
Bác sỹ cùa bạn sẽ uyêt định liêu dùng tôt nhat cho bạn.
Luôn luôn dùng thuoc theo hướng dẫn của bác sỹ. Nếu bạn
không hiểu hoặc có bất cứ nghi ngờ gì. Bạn nên hỏi bác sỹ
hoặc dược sỹ của bạn.
Thuốc nên được uống với nước.
Trong quá trình điều trị bạn nên được xét nghiệm mảư dề
kiềm tra chức năng gan.
Liều sử dụng hằng ngảy phụ thuộc vảo chỉ dinh vả cân nặng,
và nên được chia thảnh nhiều Iiềư hoặc uống l lần vảo buổi tối.
Thời gian điều tri:
- Điều trị xơ gan do mật nguyên phát (PBC) có thể tiếp tục
vô thời hạn
- Điều trị sỏi mật: Bác sỹ của bạn có thế sẽ chỉ đinh bạn
dùng MAXXHEPAlI URSO 150 lên đến 2 năm phụ
thuộc vảo kỉch thước sòi mật của bạn. Việc điều trị của
bạn nên tiếp tục thêm 3 tháng sau khi sòi mật đã tan.
- Điều trị bệnh gạn có liên quan đến xơ nang ở trẻ em từ
6-18 tuối: việc diều trị có thể dải hạn (iên tới 12 năm).
6 Khi nảo không nên dùng thuốc nâỵ?
Không nẻn dùng Ihuôc trong các lrường hợp sau:
- Quá mẫn cảm với UDCA hoặc bất kỳ thảnh phẩn nảo của
thuốc.
- Viêm tủi mật hoặc đường mật cấp tính.
- Tắc ống mật (tắc ống mật chủ hoặc ổng tủi mật).
- Cơn đau do co thắt tủi mật thường xuyên.
- Sỏi mật vôi hóa cản quang.
- Co thẳt tủi mật suy giám, túi mật không hoạt động chức
năng.
- Bệnh viêm ruột.
- Các tình trạng bệnh gan và ruột cản trở sự quay trở lại
tuần hoân gan- ruột của cảc acid mật: ứ mật ngoải gan, ứ
mặt trong gan, cắt bỏ hồi trảng, mớ thông ruột- -hồi trảng
10. Cần bảo guản thuốc nèỵ như thế nâo?
II. Nhữn dấu hi“u vè tri“u chứn
viêm hối trảng khu trú, bệnh gan cẩp tính hay mạn tinh
nặng, đạng bị loét tá trảng, đang bị Ioét dạ dảy.
- Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bủ, hoặc những phụ nữ
có ý định mang thai.
- Phẫu thuật nối thông đường mật-ruột không thảnh công
hay không hồi phục dòng mật ở trẻ em bi teo đường mật.
7. Tácd n khôn mon muốn ADR:
Giông như tat cả cảc thưoc khảc, thuoc nảy có thể gây ra
các tác dụng phụ, mặc dù không phải tất cả mọi người đểu
gặp phải… _ ,
Các tác dụng phụ có thẻ xuât hiện khi dùng thuốc nảy:
Thường gặp (ADR_ > I/100)
Rối Ioạn liêu hóa: phân nhão hoặc tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Rất hiếm (ADR < mo ooo;
Rối loạn Iiẻu hóa: đau vùng bụng trên bên phải trầm trọng, táo
bón.
Rối loạn gan mật: vôi hóa sỏi tủi mặt, xơ gan mẩt bù.
Rối Ioạn da vờ mỏ dmởi da: nồi mảy đay, ngứa, phát ban da.
8. Nên tránh dùng những thuốc hoặc thg ghẩm gì khi đang
sứdung thu nâỵ?
Hãy nói với bác sỹ hoặc dược sỹ nểu bạn dang dùng, gần
đây có dùng hoặc có thể dùng bẩt kỳ thuốc nảo khác.
Hiệu lực của các thuốc sau có thể bị giảm khi dùng chung
với UDCA:
- Than hoạt tính, colestyramin. colestìpol hoặc cảc thuốc
khảng acid chứa hydroxid nhôm vả/hoặc smectite (oxid
nhôm). Nếu bạn phải dùng các thưốc nảy, thì nên uống
n nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng UDCA.
- Ciprofloxacin vả dapson (kháng sinh), nitrendipin (trị
cao huyết áp). Nếu cẩn. bác sỹ sẽ thay đối iiều của các
thuốc nảy.
Hiệu lực cùa các thuốc sau có thể thay đối khi dùng chung
với UDCA:
— C mlosporm (lảm giảm hoạt động cùa hệ miễn dịch). Nếu
bạn đang dùng ciclosporin, bảc sĩ nên kiềm tra nông độ
ciclosporin trong máu và điếu chinh liều ciclosporin nếu
cân.
- Rosuvastatin (trị rối loạn lipid máu và cảc tình trạng lỉên
quan)
Hãy báo cho bác sỹ nếu bạn đang dùng bất kỳ thuốc hạ
cholesterol máu nảo như fibrat hoặc các thuốc có chứa
estrogen dặc biệt nếu bạn đạng dùng UDCA dế lảm tan sòi
mật, do các thuốc nảy có thề thủc đẩy tạo sòi mật.
.Cần lâm gì khi một lần guên không dùn t_g_h_uỗc?
Nêu bỏ lỡ một li u, bạn nên dùng liêu đó ngay khi nhớ ra.
Nếu liều dùng nảy gần với thời gian của liều tiếp theo, hãy
bỏ qua liều bị lũ và dùng liều tiêp theo dền đặn theo lịch.
Không dược dùng liều gấp đôi để bù vảo liều đã quên.
Nếu có bất cứ nghi ngờ gì liên quan đến liều dùng của thuốc.
Bạn nên hỏi bác sỹ hoặc dược sỹ của bạn.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Trảnh ánh g trực tiếp
vả nơi ấm ướt.
thuốc uá Iỉều?
Tiêu chảy có thẻ xảy ra trong trư g hợp quá lieu.
Trang | | 4
12. Cần phâi lâm gì khi dùng thuốc guá liều khuyến cảo?
Nêu bạn dùng thu c quá iieu khuyen cáo can ngừng thuoc
và thông bảo cho bảc sỹ hoặc dược sỹ cùa bạn.
13. Những điều cần thận trgng khi dùng thuốc nùỵ?
Hãy thảo luận với bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi bạn dùng
MAXXHEPA® URSO ISO.
Bác sỹ cùa bạn nên kiềm tra chức năng gạn của bạn định kỳ
mỗi 4 tuần trong 3 thảng đầu điều trị. Sạu đó, sẽ kiểm tra
định kỳ mỗi 3 thảng.
Khi dùng UDCA đề điếu trị xơ gan do mật nguyên phát,
trong một số trường hợp hiếm gặp, cảc triệu chứng có thể
xấu đi vảo lúc khới đầu điều trị. Nếu điều nảy xảy ra, hãy
nói chuyện với bác sỹ về việc giảm liều khời đầu cùa bạn.
Khi dùng UDCA trong điều trị sỏi mật, bác sỹ của bạn nên
chụp quét (scan) tủi mật cùa_ bạn sau 6-l0 tháng đầu điều tri.
Hãy báo ngay cho bác sỹ nêu bạn bị tiêu chảy bời vì có thể
cần giâm liều hoặc ngưng điều trị.
11moc nảy có chứa lactose. Nếu bạn đã được bác sỹ nói rằng
bạn không dung nạp được một số loại đường, hãy liên hệ
với bác sỹ cùa bạn trước khi dùng thuốc nảy.
Sử dgng thuốc cho ghụ nữ có thai
Nêu bạn mang thai, nghi ngờ có thai hoặc dự định có thai.
hãy hòi bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi dùng thuốc nảy.
Không được dùng UDCA trong khi mang thai. Ngưng điều
trị và đển khám bác sĩ ngay khi phát hiện có thai.
Sử dgng thuốc cho ghụ nữ cho con bú
Không nên dùng UDCA cho phụ nữ đạng cho con bú. Nếu
cân phải điều trị với UDCA, phải ngừng cho con bú sữa mẹ.
Ẩnh hưởng tởi khả năng lái xe và vân hânh máy móc
UDCA không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả
năng lái xe và vận hảnh máy móc.
14. Khi nâo cần tham vẩn bác sỹ, dm sỵ'?
… Thông báo cho bác sỹ, dược sỹ những tâc dụng bất lợi
gặp phải khi sử dụng thuốc.
- Nếu cần thêm thông tin xin hòi ý kỉến bác sỹ hoặc dược
sỹ.
15. Hgn dùng của thuốc: 36 tháng kế từ ngảy sản xuất
16. Ngèỵ xem xét sữa đổi, câp_ nhịt lại nội dung hướng dẫn
sử dgng thuốc:
B. HƯỚNG DÃN sử DỤNG THUỐC cuo CẢN BỘ Y TẾ
!. Tính chất
Dỵzc IE hgc
Mã ATC: AOSAAOZ
Acid ursodeoxycholic (UDCA, ursodiol) là một acid mật
thân nước tự nhiên, có nguồn gốc từ cholesterol, chiếm một
phần nhỏ tron tổng lượng ạcid mật ở người. UDCA sử
dụng đường uẵng giúp lảm tăng lượng acid mật nảy liên
quan đến lieu dùng, đê trớ thảnh acid mật chinh, thay thế/
hoán chuyển nồng độ gây độc của các acid mật nội sinh kỵ
nước (loại ạcid mật có xu hướng tích lũy trong bệnh gan tắc
mật).
Ngoài việc thay thế! hoản chuyển các ạcid mật có độc tính,
các cơ chế tác dụng khảc của UDCA bao gồm bảo vệ cảc tế
bảo biền mô ống mật bị tổn thương khỏi các tảc động gây
độc cùa acid mật, ức chế sự chết theo chương trinh
(apotosis) cùa cảc tế bảo gan. các tác động về điều hòa miễn
dịch, và kích thich sự bải tiết mật bới các tế bảo gan vả tế
bảo biểu mô ống mật.
Acid lithocholic khi dùng dải hạn cho động vật, gây ra tổn
thương gan ứ mật có thể dẫn đến tử vong do suy gan ở một
số loải không thể tạo ra liên hợp sulfat. UDCA bị 7—
dehydroxyl hóa chậm hơn chenodiol. Đối với liều UDCA
vả chenodiol đồng phân tử, nồng độ acid iithocholic ớtrạng
thái ốn định trong acid mật ở ống mật khi dùng UDCA thấp
hơn so với dùng chenodiol. Con người và tinh tinh có thế
tạo ra liên hợp sulfat cùa acid lithocholic. Mặc dù tốn
thương gan không liên quan đến liệu phảp UDCA, nhưng ở
một số cá nhân có thế giảm dung nạp sulfat.
D c "n h c `
Hẫp thu: binh thường UDCA chiếm một phân nhỏ trong
tổng iượng ạcid mật ở người (khoảng 5%). Saư khi uổng,
phần iớn các UDCA được hấp thu bới sự khuêch tán thụ
động vả sự hấp thu nảy lá không hoản toản.
Chuyển hóa: ngay sau khi được hấp thu. khoảng 70%
UDCA được gan tiết ra khi không bị bệnh gan. Điêu nây
dẫn đến nồng độ trong mảư tuần hoản thấp. Khi bệnh gan
trớ nặng, mức độ gan tiết ra gỉảm. Trong gạn, L_JDCA liên
hợp với glycin hoặc taurin, sau đó được _bải tiêt vảo mật.
Các chất liên hợp nảy của UDCA được hâp thu ở ruột non
theo các cơ chế thụ động và chủ động. Các chất liên hợp
nảy cũng có thể được tách ra ở hồi trâng bới các enzym
trong ruột, dẫn đến sự hình thảnh UDCA tự do, chất nảy có
thế được tái hấp thu và liên hợẹ lại trong gam. UDCA không
hấp thu đi vảo đại trảng, nơi hau như được khứ 7-OH thảnh
acid lithocholic. Một phần UDCA được chuyền thảnh dạng
đồng phân iập thề chenodioi/ acid chenodeoxycholic
(CDCA) thông qua trung gian 7-oxo. Chenodiol cũng được
khử 7-OH thảnh acid lithocholic. Các chẩt chuyến hóa nảy
kém hòa ta… và được bâi tiểt trong phân. Một phần nhỏ acid
iithocholic được tải hấp thu, liên hợp với glycin hoặc taurin
ở trong gan và được găn gốc sulfat ở vị trí thứ 3. Liên hợp
acid iithochoiic sulfat hóa tạo ra được bải tiết vảo mật và
sau đó đảo thải trong phân.
Phân bố: ở những người khỏe mạnh, it nhất 70% UDCA
(không lìên hợp) gắn với protein huyết tương. Chưa có
thông tin về sự gắn kết của UDCA Iiên hợp với protein
huyêt tương ở những người khỏe mạnh hay bệnh nhân xơ
gan mật nguyên phát. Tuy nhiên, vì hiệu quả cùa UDCA
liên quan đến nồng độ cùa nó trong mật hơn iả trong huyết
tương, nồng độ trong huyết thanh không phải là yểu tố biểu
thị của sinh khả dụng về mặt iâm sâng. Thể tich phân bố
của nó chưa được'xảc định, nhưng được cho là thắp do
thuốc dược phân bô chủ yếu ở mật vả ruột non. Trong mật,
nồng độ đinh của UDCA đạt được trong i-3 giờ.
Bâi !iểt: UDCA đảo thải chủ yểu qua phân. Khi điều trị, sự
bải tiết qua nước tiểu tăng lên, nhưng vẫn ít hơn l%, ngoại
trừ trong bệnh gan ứ mật nghiêm trọng.
2. Chỉ định
MAXXHEPA® URSO 150 được chi đinh trong:
- Điều trị xơ gan do mật nguyên phát (PBC).
- Lảm tan sòi tủi mật cholesterol không cản quang ở những
bệnh nhân có hoạt động chức năng tủi mật.
- Điều trị rối loạn gan mật kèm bệnh xơ nang ở trẻ em từ 6-
18 tuổi.
3. Liều | n -Cách dùn
Không có hạn che vê tuổi khi dùng MAXXHEPA®URSO
150 trong điều trị xơ gan do mật nguyên phát (PBC) vả lảm
tạn sòi túi mật không cản quang.
Xơ gan đo m t nguyên phát (PBC)
Người lớn: Iieu dùng khuyến cáo cùa UDCA là 14 i 2
mg/kg/ngảy. Trong 3 thảng đầu điều trị. MAXXHEPA®
URSO 150 nên chia liều lảm 2—4 lần trong ngảy. Cùng với
sự cải thiện các trị số cùa gan có thể dùng liều một lần vảo
buổi tối.
Dùng MAXXHEPA® URSO ISO tro
nguyên phát (PBC) có thể tiếp tục v
Trẻ em: liều dùng tính theo trọng |
Bãng !: Liều dùng cùa UDCA tro
nguyên phát (12-16 mglkgngảy)
điều trị x gan do mật
. . hạ
g c hế.
điểu tri xơ gan do mật
Trang2/4
:|; E ':: 3~9 \Ề\\
Cân nặng Khoảng liều MAXXHEPA® URSO 150
(kg) (mg) (sổ viên nang x số lần/ngảy)
10-20 120—320 ]x2
20 — 30 240 ~ 480 1 x 2-3
30 - 40 360 — 640 1 x 3-4
40-50 480-800 lx4
50 - 60 600 — 960 -
60—70 720- 1120 -
> 70 > i120 -
Lùm tan sỏi túi mật
Người lớn: liều thường dùng cùa UDCA lả 8—12
mg/kg/ngảy dùn một lẩn vảo buồi tối hoặc chia thảnh
nhiều liều. Khi cẫn thiết, có thể tăng liều lên 15 m g mỗi
ngảy đối với bệnh nhân béo phi. Thời gian cần thiet đẽ lảm
tan sòi có thế từ 6 đến 24 tháng, tùy thuộc vảo kích thước
và thânh phẩn của sòi.
Theo dõi qua chụp tủi mật có thuốc cản quang hoặc siêu âm
mỗi 6 tháng có thể giúp ích cho đến khi hết sòi.
Điều trị Iiên tục cho đến 2 lẩn liên tiểp chụp tủi mật có thuốc
cân quang vả/hoặc siêu âm cách nhau 4-12 tuần không xảc
định được sỏi túi mật. Điểu nảy do các kỹ thuật nảy không
đáng tin cậy cho phép nhìn thấy sỏi có đường kính nhỏ hơn
2 mm. Khả năng sòỉ túi mật tái phát sau khi diều tri tan sỏi
tủi mật bằng acid mật đã được ước tính lên đến 50% sau 5
năm. Hiệu quả cùa MAXXHEPA® URSO 150 trong điều
trị sỏi tủi mật cản quang hoặc cản quang một phần chưa
được thử nghiệm nhưng những loại sỏi nảy nói chung được
cho là it tan hơn sòi không cản quang. Các sòi không phải
choiesterol chiếm 10-15% sòi không cản quang và có thể
không bị acid mật hòa tan.
Trẻ em: sòi tủi mật giản cholesterol vả xơ gan do mật
nguyên phát rất hiểm gặp ở trẻ em, nhưng khi phát hiện
bệnh, liều dùng nện tính theo trọng lượng cơ thể. Không có
dữ liệu đầy đủ về hiệu quả và an toản đối với trẻ em.
N `i lớn fflổỈ! không có bằng chứng gợi ý cần thay đổi
iiỄiĨho người lớn nhưng cần thặn trọng khi dùng cho bệnh
nhân lớn tuối.
Băng 2: Liều dùng của UDCA trong điểu trị lảm tan sỏi tủi
mật (8- 12 mg/_k_g/ngảy)
Cân nặng Khoảng liều MAXXHEPA® URSO 150
(kg) (mg) (số viên nang x số iầ1Ệgảy)
10 — 20 80 — 240 ]
20—30 160-360 lx i-2
30 — 40 240 - 480 1 x 2-3
40 - 50 320 - 600 | x 2-4
50 - 60 400 - 720 ! x 3-5
60 - 70 480 - 840 2 x 2—3
> 70 > 840 -
Rối loạn gan mật lỉên quan đến bệnh xơ nang ở trẻ em
6 18 tuổi
Liều dùng khuyến cảo cùa UDCA iả 20 mg/kglngảy chia
thảnh 2-3 liều, khi cần thiết có thể tăng lên đến 30 mgkg
mỗi ngảy.
Bâng 3: Liều dùng cùa UDCA trong điều trị rối loạn gan
mật liên quan đến bệnh xơ nang ở trẻ em 6 - 18 tuổi (20
mngị_iggí gải )
Cân nặng Khoảng Iiễu MAXXHEPA® URSO 150
(kg) (mỉ (số viên nangx số lần/ngảy)
10 - 20 200400 1 x 2
20 - 30 400—600 ! x 34
30 - 40 600-800 2 x 2-3
40 - 50 800-1000 2 x 3
50 - 60 1000-1200 2 x 4
60 - 10 1200-1400 3 x 3
[ > 70 [ > l400 [ - |
Quên dùng llmổc: nếu bỏ lỡ một iiều, bệnh nhân được
khuyên dùng liêu đó ngay khi nhớ ra. Nếu liều dùng nảy
gần với thời gian của Iiều tiếp theo, bỏ qua liều bị lỡ và
dùng liều tiếp theo đều đặn theo lịch. Không dùng liều gấp
đôi.
Cách dùng:
Nến nuốt nguyên viên với nước.
Cân lưu ý uống thuốc đều đận.
4. Chống chỉđỉnh
Không dùng MAXXHEPA® URSO 150 cho các bệnh nhân
có:
- Quá mẫn cảm với UDC A hoặc bất kỳ thảnh phần nảo cùa
thuốc.
- Viêm tủi mật hoặc đường mật cấp tính.
- Tắc ống mật (tắc ống mật chủ hoặc ống tủi mật).
- Cơn đau do co thắt túi mật thường xuyên.
- Sỏi mật vôi hóa cản quang.
- Co thăt tủi mật suy giảm, túi mật không hoạt động chức
năng.
- Bệnh viêm ruột.
- Các tình trạng bệnh gan và ruột cản trở sự quay trở lại
tuần hoản gan—ruột cùa các ạcid mật: ứ mật ngoải gan ứ
mặt trong gan, cắt bỏ hồi trâng. mớ thông ruột- -hổi trảng,
viêm hổi trảng khu trú, bệnh gan câp tính hay mạn tính
nặng, đạng bị loét tá trảng, đang bị loét dạ dây.
- Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bủ, hoặc những phụ nữ
có ý định mang thai.
- Phẫu thuật nối thông đường mật-ruột không thảnh công
hay không hồi phục dòng mật ở trẻ em bị teo đường mật.
5. Cảnh báo và thịn trgng
Theo dõi bệnh nhân:
Nên dùng UDCA dưới sự giám sát y khoa.
Trong suốt 3 tháng đầu điều trị, các thông số chức năng gan
như aspartate transaminase (AST/SGOT), ạlanine
transaminase (ALT/SGPT) vả gamma—glutamyl transferase
(vGT) nên được bảc sĩ theo dỏi mỗi 4 tuần, sau đó mỗi 3
tháng. Bên cạnh việc cho phép xác định những người đáp
ứng và không đáp ứng trong số những bệnh nhân đang được
điều trị xơ gan do mật nguyên phảt, việc theo dõi nảy cũng
sẽ tạo điều kiện phát hiện sởm suy gan tiềm ẩn, đặc bỉệt ở
những bệnh nhân xơ gan do mật nguyên phát giai đoạn tiến
triên.
Khi dùng để điều trị xơ gan do mật nguyên phát glai doạn
tiến mền (PBC):
Xơ gan mất bù được nhận thấy trong rất hiếm trường hợp,
tình trạng nảy giảm bớt một phần sau khi ngưng điều trị.
Ở bệnh nhân bị xơ gan do mật nguyên phát, rất hiếm các
trường hợp triệu chứng lâm sâng có thề xẩu đi lức bắt đầu
diều trị, ví dụ ngứa có thể tăng. Trong trường hợp nảy liều
dùng nên giảm xuộng còn 250 mg UDCA mỗi ngảy và sau
đó tăng dần đến iiều khuyến cáo.
Nếu bị tiêu chảy, phải giám liều và trong trường hợp tiếu
chảy kẻo dải, nên ngưng điều trị.
Khi dùng để lãm nm sỏi cholesterol Iủi mật:
Nên thăm khám tủi mật (chụp tủi mật uống thuốc cản
quang) với hình ảnh tổng quát vả hinh ảnh bị tắc ở tư thế
đứng và nằm ngừa (kiểm tra qua siêu âm) 6- 10 thán sau
khi bắt đầu điều trị để đánh giá tiến triến liệu phảp đieu trị
và phảt hiện kịp thời bẩt kỳ tình trạng vôi hớ sòi tủi mật
nảo, tùy thuộc vảo kích thước sỏ“.
Nếu không thể nhìn thấy tủi mậ '-quạng, hoặc
trong trường hợp sỏi tủi mật bị thăt tủi mật suy
giảm hoặc cơn đau quặn mật t ường xuyên, không nên
dùng UDCA.
Tá dược
Trang3/4
\
IẺ Il
cd
U
Pi
M-J'
Thuốc có chứa Iactose. Do đó. bệnh nhân có bệnh đi truyền
hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp iạctase
hoặc kẻm hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc
nảy.
Các đối tượng đặc biệt
Phụ nữ có khả năng mang thai: chỉ nên dùng thuốc cho
phụ nữ có khả năng mang thai nếu họ dùng biện pháp ngừa
thai đáng tin cậy: cảc biện pháp ngừa thai không phải
hormon hoặc các thuốc ngừa thai uống estrogen liều thấp
được khuyến nghị. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân nữ dùng
viên UDCA đề lảm tan sòi tủi mật, nến dùng biện pháp ngừa
thai không phải hormon hiệu quả, bởi vì thuốc ngừa thai
uống dạng hormon có thế lám tăng sòi mật. Phải loại trừ khả
năng mang thai trước khi bắt đầu điếu trị.
Bệnh nhỉ: tính an toản và hiệu quả của UDCA trện trẻ em
chưa được xảc nhận.
Bệnh nhân lớn tuổi: các nghiên cứu phù hợp với UDCA
hiện chưa được thực hỉện trong nhóm bệnh nhân lớn tuổi.
Tuy nhiên, các vấn đề riêng biệt ở người lớn tuổi sẽ hạn chế
việc sử dụng hay lợi ich của UDCA ở người lớn tuối lả điều
có thể xảy ra
Gan/mật/tụy: bệnh nhân bị xuất huyết do giăn tĩnh mạch,
bệnh não gạn, cô trướng, hoặc cần ghép gan khẩn cắp, cần
được điều trị đặc hiệu thích hợp. Cần thận trọng khi sử dụng
UDCA trong trường hợp tảc mật một phần do nguyên nhân
ngoải gan.
6. Sử dgng thuốc cho ghịị nữ có thai vũ cho con bú
Phụ nữ có thai
Không có hoặc ít dữ liệu về việc dùng UDCA ở phụ nữ
mang thai đặc biệt trong 3 tháng đẩu thai kỳ. Các nghiên
cứu trên động vật cho thấy độc tinh gây quái thai trong giai
đoạn sớm cùa thai kỳ. Không được dùng UDCA trong khi
mang thai. Ngưng điều trị và đến khảm bác sĩ ngay khi phảt
hiện có thai
Phụ nữ cho con bú
Vẫn chưa biết liệu UDCA có được bải tiết qua sữa mẹ hay
không. Do vậy, không nên dùng UDCA cho phụ nữ đang
cho con bủ. Nếu cẩn phải điếu trị với UDCA, phải ngừng
cho con bú sữa mẹ.
7. Ẩnh hướng tới khả năng lái xe và vân hânh máỵ móc
UDCA không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khá
nãng lái xe vả vận hânh mảy móc.
8. Tương tác thuốc:
Không nên dùng UDCA cùng với than hoạt tính,
colestyramin, colestipol hoặc các thuốc kháng ạcid chứa
hydroxid nhôm vả/hoặc smectite (oxid nhôm), vi các thuốc
nảy gắn UDCA vảo ruột non, do đó cản trở sự hẩp thu và
hiệu quả của nó. Nếu cần thiết dùng thuốc có chứa một
trong các chất nảy, phải uống it nhất 2 giờ trước hoặc sau
khi dùng UDCA.
UDCA có thể ảnh hướng sự hấp thu ciclosporin từ ruột non.
Ở những bệnh nhân đang dùng ciclosporin, bác sĩ nên kỉềm
tra nồng độ ciclosporin trong máu và điếu chinh lỉều
ciclosporin nếu cần.
Trong vải trường hợp cá biệt UDCA có thế lâm giảm hấp thu
ciprotìoxacin.
Trong một nghiên cứu lâm sạng ở những người tinh nguyện
khỏe mạnh dùng đồng thời UDCA (500 mg/ngảy) vả
rosuvastatín (20 mglngảy) lảm tăng nhẹ nồng độ
rosuvastatin trong huyết tương. Sự liên quan trên lâm sảng
cùạ tương tác thuốc nảy với các thuốc statin khảc chưa được
biet rõ.
UDCA đã cho thấy có thể lảm giảm nổng độ đinh trong
huyết tương (C.…) và diện tich dưới đường cong (AUC)
của thuốc đối vận cạlci nitrendipin ở những người tình
nguyện khỏe mạnh. Theo dõi sát kết quả của việc sử dụng đồng
thời nitrendipin vá UDCA đã được khuyến cáo Có thể cần
tăng liếư nitrendipin. Tương tác thuốc iâm giảm hiệu quả
điều trị cùa dapson cũng đã được ghi ẨẨ.nhận
Các nội tiết tố tạo estrogen và một số thuốc hạ cholesterol
trong máu như clofibrat lảm tăng tiểt cholesterol ở gan và
do đó có thể thúc đầy tạo sỏi mật. điều nảy phản tác dụng
dùng UDCA đề Iảm tan sỏi túi mật.
9. Tác dụng không mong muốn ịADR):
Ó li u khuyen cáo, UDCA được dung nạp tốt và tác dụng
không mong muốn không đáng kế.
Thường gặp (ADR_ > I/100)
Rối loạn u'ẻu hóa: phân nhão hoặc tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Rất hiểm (ADR < mo 000)
Rối Ioạn n'ẻu hóa. đạu vùng bụng trên bên phải trầm trọng, táo
bớn.
Rối Ioạn gan mật: vôi hóa sòi túi mật, xơ gan mất bù.
Rối Ioạn da vả mỏ duới da: nổi mảy đay, ngứa, phát ban da
10. Quá Iiều và cách xử …
Tiêu chảy có thẻ xảy ra trong trường hợp quá liều Nhìn
chung, những triệu chứng khảc khi quả liếư thường it xảy
ra vì sự hấp thu UDCA giảm khi tãng liều và do đó phần
nhiều hơn sẽ được bải tiết qua ph .
Các biện pháp đặc hiệu là không
tiêu chảy nên được điếu trị triệu
bằng nước và điện giải.
Sản xuất vả phân phối bới:
CÔNG TY cò PHẦN nu'ợc PHẨM AMPHARCO U.S.A
Khu Công Nghiệp Nhơn Trạch 3, Xã Hiệp Phước, Huyện Nhon Trạch, Tinh Đồng Nại
Đỉện thoại: 06 | 3—566202 Fax: 0613—566203
L'k KAMPHARCO U S A
TUQ CỤC TRUỒNG
p TRUÒNG PHÒNG
QZẫựưmắỹẳìmy
Trang4/4
+ "Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"
+ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng