Bộ Y TẾ
cục_gniư LÝ nươc 3’1/ốÝ“
nà PHÊ DUYỆT
Lãn đauễza/iẨLỤỦ
Rx- Thuốc bán Iheo đơn
LOLIP TABLETS 20 mg
SĐK:
lu Il P 20 mg Thảnh ghẩn:
số lô sx, nsx, nn: xem “Batch No.”, “Mfg.
_ _ Mỗi viên nén bao phim chửa Atorvastatin _
Atorvastath Calc:um Tablets cnc: tưong đương Atorvastatin 20mg. =
Đóan nỏi: Hộp 2 vi x l4 viên.
Storage Conditions: Store in dry place, (ẫiầĩ điầlh LĨiiẵh dhng, chốlỄ cbỉ đigJ' Vả Cất _l
- t ng n c: xin xem tờ ướng an sứ
at tempemrure below 30°C. Protect from light. dụng kẻm mm 1
_ _ _ Bâo quãl: nơi khô ráo, ở nhiệt độ dưới 30°C. N
Dosage: As dưacted by Physician. Tránh ánh sáng L o
. i 3
Indication. See Insett. Daten` “Ẹxp. Date" ưẽn bao bi. i n
- . Đê m Iảm tay trẻ em. 1
Ễfeễẵuadlìễẹfd'cme out 0f reach _ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng tmớc khi dùng.
Sản xuất bới:
Kusum Henlthcnre Private Limited
SP-289 (A) RIICO indl. Areq Chopanki
(Bhiwadi) Distt—Aiwar, Rajasthan, An Độ.
sLeLqeL anoLeo ULLeLseuow
Read camfulty the package
lnsett before use.
Mfg. Lic. No.:
I.III.IP ……
Atorvastatin Calcium Tablets
DNNK:
ẵ
ẤẨ/LưLU/pp :anaq ~dxg
ẨẨ/UJIIIJpp :amq 'ẨiW
g Rx
O
Ê I.III.IP f“ …,
? 20 mg _
Atorvastatin Calcium Tablets '
Compositíon: /
Each film coated tablet contains:
Atorvastatin Oaicium equivalent to Atorvastatin 20 mg
Mưmfỉealtủcue
Manufactured by
28 tablets Kusum Heatthcare Private Linited
(14 x 2) SP-289 (A) RIICO lndl. Area
Chopanki (Bhiwadi) DISit-AlWũ', Rajasthan, India.
lu up 20 mg 28 tablets
Atorvastatin Calcium Tabiets (14 x 2)
ÍBatchNo.z Mfg.Dntezđdlmmlyy Exp.Date:ddlmmlyy
Lm } m } Lm } m
I.IIIIP
Atorvastatin calcium Tablets
Tu 4 lon ²fflmg Sun
K
v ủlluffluam
Mfg.th.No.:
>
4
mubmbmìmb
.!
.. -., :n\
lb-
Rx- Thuốc bán theo đơn
LOLIP TABLETS 20 mg
THÀNH PHẨN
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Hoạt chắt: Atorvastatin Caici tương đương Atorvastatin 20 mg
Tả dược: Lactose monohydrat, Cellulose vi tinh thể, Caici carbonat, Povidone (K30),
Croscarmellose natri, Colloidal silica khan, Magiê stearat, Opadry hồng 03F84827.
DƯỢC LỰC HỌC
Atorvastatin là chất ức chế cạnh tranh và chọn lọc men khứ HMG-CoA, ức chế quá trình chuyền 3—
hydroxy-3- methylglutaryl- coenzyme A thảnh mevalonate, một tiến chất cùa sterol, bao gồm
cholesterol. Triglycerides vả choiesterol trong gan được kết hợp lại thảnh VLDL và phóng thich vảo
huyết tương để đưa đến mô ngoại biên. Lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL) được tạo thảnh từ VLDL và
được thoái biến một cách nguyên phảt qua thụ thể LDL ái lực cao.
Atorvastatin lảm giảm lipoprotein vả choiesterol huyết tương bằng cách ức chế men khử I-iMG-CoA,
ức chế sự tổng hợp cholesterol ở gan và bằng cảch tảng số lượng những thụ thể LDL ở gan rên bề mặt
tế bảo từ đó tăng sự lấy đi và thoải biến LDL
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu: Sau khi uống, Atorvastatin được hấp thu nhanh chóng; nồng độ đinh trong huyết thanh xảy ra
trong vòng 1 đến 2 giờ. Mức dộ hấp thu tăng tương ứng với liều của atorvastatin.
Phân phối: Liên kết protein huyết tương của Atorvastatin iả > 98%. Atorvastatin ưa mỡ nên đi qua
được hảng rảo máu não.
Chuyến hóa: Atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu ở gan bời cytochrome P450 3A4 thảnh cảc dẫn
xuất ortho vả parahydroxylate vả cảc sản phấm khác cùa quả trinh beta oxy hóa. Khoảng 70% hoạt
động ức chế HMG-CoA reductases là do cảc chất chuyến hóa có hoạt tinh.
Thải trừ: Atorvastatin được thải trừ chủ yếu trong mật theo trao đổi chắt ở gan vả/hoặc ngoải gan. Đảo
thải qua thận của Atorvastatin lả < 2%.
CHỈ ĐỊNH
Tăng cholesterol mảu
— Điếu trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng lảm giảm cholesterol toản phần, LDL, apolipoprotein B,
triglyceride ở người lớn, thiểu niên, trẻ em trên 10 tuổi tãng cholesterol mảu nguyên phảt bao gồm
tãng cholesterol máu do di truyền (dị hợp từ biến thế) hoặc tăng Iipid mảu hỗn hợp (tương ứng với
types Ha vả iib của phân loại Fredrickson) khi không đảp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng hoặc cảc
chế độ không dùng thuốc
Trang 1/5
- Lâm giảm cholesterol toản phần và LDL-C ở bệnh nhân trưởng thảnh tăng cholesterol mảu do di
truyền đồng hợp tử như là một diều trị hỗ trợ với cảc biện pháp lảm giảm lipid khác (như thẩm phân
máu để loại LDL) hoặc khi cảc biện phảp điều trị khác không terc hiện được.
Dự phòng bệnh tim mạch
Dự phòng bệnh tim mạch ở bệnh nhân trướng thảnh ước tinh có nguy cơ cao đối với một biến cố tim
mạch đầu tiên, như iả một bổ trợ để hiệu chinh cảc yếu tố nguy cơ khảc.
LIÊU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Liều lượng
' Có thể uống Iiều duy nhất vảo bất cứ lúc nảo trong ngảy, vảo bữa ăn hoặc lúc đói.
' Liều khời đằư là 10 mgllần x ] lần/ngảy. Điều chinh Iiều 4 tuần một lần, nếu cần và nếu dung
nạp được. Liêu duy trì lO-40mg/ngảy. Nêu cân có thế tăng liêu, nhưng không quá 80mg/ngảy.
Cảc nhóm bênh nhân đăc biêt: W
> Bệnh nhân suy lhận: không cần điều chinh liều.
> Bệnh nhán suy gan: nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan (xem phần Chống Chi Định).
> Người cao luối (2 70 tuối): hiệu quả và an toản khi sử dụng ở lỉều khuyến cáo là tương tự với
toản thể bệnh nhân.
V
Trẻ em: Trẻ em 210 tuổi, iiều khới đẩu khuyến cáo là lOmg/ngảy với hiệu chỉnh lên đến 20
mg/ngảy. Việc hiệu chỉnh phải được thực hiện theo đảp ứng cá nhân và khả năng dung nạp ở
bệnh nhân nhi. Dữ liệu an toản khi dùng thuốc nảy cho trẻ em với lỉều > 20 mg (tương ứng
0,5mg/kg) hiện vẫn còn hạn chế. Hiện chưa có kinh nghiệm điều trị khi dùng thuốc nảy cho trẻ
từ 6-10 tuối. Atorvastatin không được chỉ định trong điều trị cho bệnh nhi dưới 10 tuổi.
Cảch dùng:
Nên hướng dẫn cho bệnh nhân chế độ ăn lảm giảm cholesterol mảu theo tiêu chuẩn trước khi dùng
LOLIP và duy trì chế độ ăn nảy trong suốt thời gian điếu trị.
Liều dùng nên theo từng cá nhân dựa vảo mức độ LDL-C cơ bản, mục tiêu điều trị, và đáp ứng cùa
bệnh nhân.
Khuyến cảo bắt đằu điều trị với Iiếu thấp nhất mả thuốc có tảc dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều
chinh Iiểu theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cảch tăng liếu từng đợt cảch nhau không dưới
04 tuần và phải theo dõi cảc phản ứng có hại cùa thuốc, dặc biệt là cảc phản ứng có hại đối với hệ cơ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quả mẫn với Atorvastatin hay với bất cứ thảnh phần nảo của thuốc.
Bệnh nhân gan ở giai đoạn tiến triển hoặc transaminase huyết thanh tăng dai dẳng mà không giải thích
được.
Bệnh nhân có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ hoặc cảc phụ nữ có khả năng có thai mà không sử
dụng cảc bỉện phảp ngừa thai.
Trang 2/5
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG
Khuyến cảo iâm xét nghiệm enzyme gan trước khi bắt đầu điếu trị và trong trường hợp chỉ định
lâm sảng yêu cần xét nghiệm sau đó
Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp M/
0 Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hảnh trong những trường hợp: suy giảm chức
năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hay tiến sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị
bệnh cơ do sử dụng statin hoặc tibrat trước đỏ, tiến sừ bệnh gan vả/hoặc uống nhiều rượu, bệnh
nhân cao tuối (> 70 tuối) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác
thuốc và 1 số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp nảy nên cân nhắc lợi ích/
nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sảng khỉ điếu trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm
CK > 5 lẳn giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin
0 Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông bảo khi có cảc biếu hiện về cơ như
đau cơ, cứng cơ, yếu cơ....Khi có các bìều hiện nảy, bệnh nhân cần lảm xét nghiệm CK dễ có
các biện phảp can thiệp phù hợp
Trước khi bắt đấu điều trị, cần loại trừ các ngưyên nhân gảy tăng cholesterol máu (như đái tháo
đường kém kiềm soát, thỉểu năng giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein máu, bệng gan tắc mật,
do dung một số thuốc khảc, nghiện rượu) và cần định lượng cholesterol toản phần, cholesterol
LDL, cholesterol HDL vả triglycerid.
Phải tiến hảnh dinh lượng lipid định kỳ, với khoảng cảch không dưới 4 tuần, vả diều chinh liều
lượng theo dảp ứng của người bệnh với thuốc. Mục tiêu điều trị là giảm cholesterol LDL vì vậy
phải sử dụng nồng độ choiesterol LDL để bắt đầu điếu trị và đánh giá đáp ứng điếu trị. Chỉ khi
không xét nghiệm được cholesterol LDL, mới sử dụng choiesterol toản phần để theo dõi điều trị
Cần cân nhắc khi dùng thuốc đối vói bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ.
Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra cảc phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ,
đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh
thiếu năng tuyến giáp không được kiếm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các
phản ứng có hại trong quả trinh dùng thuốc
Tạm ngừng hay ngưng dùng thuốc ở bất cứ người bệnh nảo có biểu hiện bị bệnh cơ cấp và nặng
hoặc có yếu tố nguy cơ dễ bị suy thận cắp do tiêu cơ vân, thí dụ như nhỉễm khuấn cấp nặng, hạ
huyết ảp, phấn thuật và chấn thương lớn, bắt thường về chuyến hóa nội tiết, điện giải hoặc co giật
không kiếm soát được
PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BỦ
Chống chỉ định.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẶN HÀNH MÁY MÓC
Atorvastatin có tảc dụng không đáng kể về khả năng lải xe và sư dụng mảy móc.
Trang 3/5
TƯỚNG TÁC THUỐC
0 Tăng nguy cơ tồn thương cơ khi sử dụng đồng thời với cảc thuốc sau:
> Gemtibrozii
> Cảo thuốc hạ cholesterol mảu nhóm iibrat khảc W
> Niacin Iiều cao ( >lgl ngảY)
»
> Colchicin
0 Việc sử dụng đồng thời cảc thuốc hạ lipid mảu nhóm statin với cảc thuốc điếu trị HIV và viêm
gan siêu vi C (HCV) có thể lảm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất lả tiêu cơ
vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. Tương tảc giữa Atorvastatin với những
chất ức chế protease của HIV và HCV được trình bảy trong bảng sau:
Atorvastatin + Tipranavir + Ritonavir
Trảnh sử dụng
Atorvastatin + Telaprevir
Trảnh sử dụng
Atorvastatin + Lopinavir + Ritonavir
Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều
Atorvastatin thấp nhắt
* Darunavir + Ritonavir
* Fosamprenavir
* Fosamprenavir + Ritonavir
* Saquinavir + Ritonavir
Không quá 20 mg Atorvastatin! ngảy
Neliinavir
Không quá 40 mg Atorvastatinl ngây
0 Việc dùng cùng với cảc thuốc ức chế enzym CYP3A4 (như cyclosporin, mibefradil,
ỉtraconazol, ketoconazol, erythromycin, clarithromycin vả nefazodon) hoặc với cảc dẫn xuất
iibric acid hoặc niacin có thế Iảm tăng nồng độ cùa Atorvastatin trong huyết tương dẫn đến
tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ. Khi dùng phối hợp với Amiodarone, không nên dùng quá
20mg/ngảy vi lảm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân phải dùng
Iiều trên 20mg/ngảy mới có hiệu quả điếu trị, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc statin khảc (như
Pravastatin).
Atorvastatin có thế lảm tăng tác dụng của Warfarin. Phải xác định thời gian prothrombin trước
khi bắt đầu dùng Atorvastatin và theo dõi thường xuyên trong giai đoạn đầu điếu trị để đảm bảo
không có thay đối nhiều về thời gian prothrombin
Có cơ chế tảc dụng bổ sung cho nhau giữa cảc statin và nhựa gắn acid mật (choiestryramin,
colcstipol); phối hợp các nhóm thuốc nảy có tảc dụng cộng lực trên cholesterol LDL. Khi dùng
cùng với nhựa gắn acid mật, như cholestyramin, phải uống Atorvastatin vảo lúc đi ngù, 2 giờ
sau khi uống nhựa đế trảnh tương tác rõ rệt do thuốc gắn vảo nhựa
Mặc dù không tiến hènh các nghiên cứu về tương tảc thuốc trong lâm sảng, nhưng không thấy
có biếu hiện tương tảc có hại có ý nghĩa iâm sảng khi dùng cùng với cảc chất ức chế men
chuyến angiotensin, cảc thuốc chẹn beta, chẹn kênh calci, thuốc iợi tiếu và thuốc khảng viêm
phi steroid
Trang 4/5
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUÔN
Tiêu hóa Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, dau bụng và buồn nôn
Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...), đau đầu, chóng mặt, nhin mờ, mắt ngù,
Thần kinh
suy nhược.
Cảo kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 iần giới hạn trên của bình thường, ở 2%
G , , .
an người bệnh, nhưng phân lớn là không có triệu chứng và hôi phục khi ngưng thuôc
Đau cơ, đau khớp, bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hảm lượng creatin phosphokinase
Cơ và xươ , , .
ng huyêt tương (CPK), vỉêm cơ, teo cơ vân dẫn đẽn suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu
Da Ban da
Hô hấp Viêm mủi, viêm xoang, viêm họng, ho M
Nội tiết Tăng đường huyết, tãng HbA Ic
Thông bảo cho bảc sỹ các nic dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
QUÁ LIÊU
Nếu xảy ra quá iiều, cần điếu trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần thiểt. Do thuốc gắn kết mạnh vảo protein
huyết tương, thấm tách mảu không hy vọng lảm tảng đảng kề thanh thải cùa thuốc.
HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngảy sản xuất.
BẢO QUẢN: nơi khô ráo, ớ nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh
ĐÓNG GÓI: Hộp 2 ví x L4 viên nén bao phim
Không dùng thuốc khi đã hết hạn sử dụng
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng Irước khi dùng.
Nếu cần thêm thôn !in, xin hỏi ' kíến bác sĩ
8 y J PHÓ cuc TRUỞNG
JVỵuyẫn 7% M
Giữ lhuốc tránh xa tầm tay rrẻ em.
Nhà sản xuất: Kusum Healthcare Private Limited
SP—289 (A) RIICO indl. Area Chopanki (Bhiwadi) Distt-Alwar, Rajasthan, Án Đ
Trang 5/5
+ "Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"
+ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng