MÁU NHÂN HỌP vA NHÂN LỌ THUỐC TIÊM TRUYỀN LOGIFLOX 400
Uuuwt
MINWWXSMVS
mezw~WsMu
mm
(Tỷ lệ 60%)
BỘ 3 Ở Ế '
cục QUÁN LÝ DƯỢC
ĐÃ PHÊ DUYỆT
—\Lẩn đảu:.OA.…/…ỉh…J.fflQatẫ… /
39
IU-lOOZIỐWOOIr uụ=exoumdio
0017 XUHIEIU1
mm CD4
_ _
nopr ổf À…l ………om.om louMư ỄỂfflm› .. , .. ..;uopm
LDGIFLUX 400 …:.wư……ưmư LDGIFLDX 400 ỂậỆMWỊ…
Ĩlpyzllznxĩĩịh 400mg/200111! ổử“ Ề'ẵằmú' Cipmũoxacìn 400mg1200ml g : _ ỀỈ…
lum:Mm.mmn
MM:TOCS
mlmf.
oExATAImuIAIIGỤ
wcnmmamme
m……
GU'ffl CTĨỂỆỀẺYỀ'ỀỄUẸỄẸỦỂẢ PLco
Rx ưng: LUGIFLDX 400 3
Ciprofloxac'n 400mg/200… L \
Wlnhm '
ủ…m …. «n , ị
ầềỉằ“““ằ“““…u… .
:*”.ĩỉỉầẳẽỉẵẵăĩĩ ẫẳẵ L
@ …::zznmmm
muusacc 'LỀỀỀỀỀỂỀDỤOm "“ ẵ ẵẵQ
“% oov XUHIFJU1
Người thiết kế Phòng NCPT
/’
@
o
1
/…
b
409/89
HƯỚNG DẨN SỬ DỤNG
Thuốc tiêm truyền LOGIFLOX 400
Mỗi lọ chứa
Ciprofioxacin (dưới dạng Ciprofloxacin lactat) ................. 400 mg
Tá dược: Natri ciorid. acid acetic băng, natri acetat
Nước cất pha tiêm .................................................. Vừa đủ 200 ml
Trình bảy
Hộp [ lọ thuốc tiêm truyền 200m1 kèm hướng dẫn sử dụng thuốc.
Chỉ định
Ciprofioxacin chỉ được chỉ định cho các nhiễm khuẩn nậng mã các thuốc kháng sinh
thòng thường không tác dụng: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên; nhiễm khuẩn đường
hô hấp dưới; nhiễm khuẩn ở da, mô mềm, xương; nhiễm khuẩn nặng (nhiễm khuẩn
bệnh viện nhiễm khuẩn huyết điểu trị nhiễm khuẩn ở người bị suy giảm miễn dịch).
Liều dùng và cách sử dụng
C ach dùng Đường dùng: Truyến tĩnh mạch trong ít nhất 60 phút với mổi iọ.
Liều dùn g: Theo hướng dẩn của bác sĩ.
Chỉ định dùng Liều (truyền trong 60 phút)
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trến 200 - 400 mg x 2 lần
Nhiễm khuẩn đường hô hẩp dưới 400 mg x 2 lẩn
Nhiễm khuẩn ở da, mô mềm, xương 400 mg x 2 - 3 iẩn
Nhiễm khuẩn nặng (nhiễm khuẩn bệnh viện, 400 mg x 2 - 3 lẩn
nhiễm khuẩn huyết, điếu trị nhiễm khuẩn ở
người bị suy giảm miễn dịch)
Cẩn phải giảm liếu ở người bị suy giảm chức nãng thận hay chức nâng gan. Trong
trường hợp người bị suy chức năng thận, nếu dùng liếu thấp thì không cẩn giảm liểu;
nếu dùng iiều cao thì phải điểu chỉnh liếu dựa vảo độ thanh thải creatinin, hoặc nổng
độ creatinin trong huyết thanh.
Độ thanh thải creatinin Gọi ý điều chỉnh liều lượng
( ml/phút/I ,73m2)
31-60 (creatinin huyết thanh: 120 - 170 Liều 2 400 mg x 3 lẩn nến giảm xuống
micromol/lít) còn: 400 mg ›: 2 lẩn.
S30 (creatinin huyết thanh: >175 Liều ì 400 mg x 2 lẩn nên giảm xuống
micromol/lít) còn: 400 mg x 1 lân.
Trẻ em vả trẻ vị thảnh niên: Truyến tĩnh mạch 5—10 mg/kg/ngăy, truyền trong thời
gian 30-60 phút.
Chống chỉ định
Người có tiền sử quá mãn với ciprofloxacin và các thuốc iiên quan như acid nalidixic
và các quinolon khác h0ặc với bất kỳ thảnh phẩn năo của thuốc.
Không được dùng ciprofloxacin cho người mang thai vả thời kỳ cho con bú, trừ khi
buộc phải dùng.
Thận trọng
Cẩn thận trọng khi dùng ciprofioxacin dối với người có tiến sử động kinh hay rối loạn
hệ thân kinh trung ương, người bị suy chức năng gan hay chức năng thận, người thiếu
glucose -6 — phosphat dehydrogenase, người bị bệnh nhược cơ.
OH
é't " -, .. `
Inl …'J"' …Lx— «:: ,
Dùng ciprofioxacin dăi ngảy có thể iâm các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc phát
triển quá mức. Nhất thiết phải theo dõi người bệnh và iâm kháng sinh đổ thường
xuyên để có biện pháp điều trị thích hợp theo kháng sinh đồ.
Ciprofioxacin có thể lăm cho các xét nghiệm vi khuẩn Mycobacterỉum tuberculosis
bị âm tính.
Ciprofloxacin có thể gây hoa mắt chóng mặt, đẩu óc quay cuống, ảnh hưởng đến việc
điều khiển xe cộ hay vận hănh máy móc.
Hạn chế dùng ciprofioxacin cho trẻ nhỏ vả trẻ đang iớn (trên thực nghiệm, thuốc có
gây thoái hóa sụn ở các khớp chịu trọng lực).
Sứ dung cho phu m? có thai vả cho con bú :
Phụ nữ có thai : Chỉ nên dùng ciprofioxacin cho người mang thai trong những trường
hợp nhiễm khuẩn nặng mã không có kháng sinh khác thay thế, buộc phải dùng tới
fluoroquinolon.
Phụ nữ dang cho con bú: Không dùng ciprofloxacin cho người cho con bú, vì
ciprofloxacin tích lại ở trong sữa vả có thể đạt đến nổng độ có thể gây tác hại cho trẻ.
Nếu mẹ buộc phải dùng ciprofioxacin thì phải ngừng cho con bú.
Tác dỏng của thuốc khi lái xe vả vản hảnh máy móc:
Ciprofloxacin có thể gây hoa mắt chóng mặt, đẩu óc quay cuống, ảnh hưởng dến việc
điều khiển xe cộ hay vận hảnh máy móc,
Tương tác thuốc
Dùng đồng thời các thuốc chống viêm không steroid (ibuprofen, indomethacin...) sẽ
lảm tảng tác dụng phụ của ciprofloxacin.
Ciprofioxacin vả ciclosporin dùng đông thời có thể gây tăng nhất thời creatinin huyết
thanh. Nến kiểm tra creatinin huyết mỗi tuần 2 lẩn.
Probenecid lảm giảm mức lọc cẩn thận vả giảm băi tiết ở ống thận, do đó iâm giảm
đảo thải thuốc qua nước tiểu.
Warfarin phối hợp với ciprofioxacin có thể gây hạ prothrombin. Cẩn kiểm tra thường
xuyên prothrombin huyết vả điều chỉnh liểu thuốc chống đòng máu.
Tương kỵ - Tương hợp
Dung dịch tiêm truyền ciprofioxacin có sự tương hợp với các dung dịch tiếm truyền
sau: Ringer’s lactat, natri clorid 0,9%, glucose 5% vả 10%, fructose 10%.
Ciprofioxacin không tương hợp với các dung dịch thuốc tiêm không bển vững ở giá
trị pH từ 3,9 đến 4,5 (như penicillin, heparin).
Trừ khi tính tương hợp được chứng minh, dịch truyền ciprofloxacin phải luôn được
dùng riẻng biệt.
Tác dụng không mong muốn (ADR)
Nói chung, ciprofloxacin dung nạp tốt. Tác dụng phụ của thuốc chủ yếu lả lên dạ dăy
- ruột, thẩn kinh trung ương và da.
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Buôn nôn, nôn, ia chảy, đau bụng.
Chuyển hóa: Tảng tạm thời nông độ cãc transaminase.
i: gặp, mooo < ADR < moo
Toản thân: Nhức đẩu, sốt do thuốc.
Máu: Tăng bạch cẩu ưa eosin, giảm bạch câu lympho, giảm bạch cẩu đa nhân, thiếu
máu, giâm tiểu cẩu.
Tim - mạch: Nhịp tim nhanh.
Thân kinh trung ương: Kích động.
Tiéu hóa: Rối ioạn tiêu hóa.
Da: Nổi ban, ngứa, viêm tĩnh mạch nông.
Chuyển hóa: Tăng tạm thời creatinin, bilirubin vả phosphatase kiếm trong máu.
GM
;
Cơ xương: Đau ở các khớp, sưng khớp.
Hiểm gặp. ADR < 1l1000
Toản thân: Phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ.
Máu: Thiếu máu tan máu, tảng bạch cẩu, tãng tiểu cẩu, thay đổi nống đô
prothrombin. .
Thân kinh trung ương: Cơn co giật, lũ iẫn, rối loạn tâm thẩn, hoang tưởng, mất ngủ.
trâm cảm, loạn cảm ngoại vi, rối loạn thị giác kể cả ảo giác, rối loạn thính giác, ù tai,
rối loạn vị giác và khứu giác. tăng áp lực nội sọ.
Tiêu hóa: Viêm đại trăng mảng giả.
Da: Hội chứng da - niêm mạc. viêm mạch, hội chứng Lyell, ban đỏ da thănh nốt, ban
đó đa dạng tiết dịch.
Gan: Đã có báo cáo về một vải trường hợp bị hoại tử tế băo gan, viêm gan, văng da ứ
mât.
Cơ: Đau cơ, viêm gân (gân gót) và mô bao quanh. Có một văi trường hợp bị đứt gân`
đặc biệt lả ở người cao tuổi khi dùng phối hợp với corticosteroid.
Tiết niệu — sinh dục: Có tinh thể niệu khi nước tiểu kiềm tính, đái ra máu, suy thận
cấp. viêm thặn kẽ.
Khácg Nhạy cảm với ánh sáng khi phơi nắng, phù thanh quản hoặc phủ phổi, khó thở,
co thảt phế quản.
Thóng báo cho bác sĩ các tác dụng khỏng mong muốn gặp phăi khi sử dụng thuốc.
Các đặc tính dược động học, dược lực học
Dược lực học
Ciprofioxacin là thuốc khảng sinh bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng, thuộc
nhóm quinolon, còn được gọi là các chất ức chế DNA gyrase. Do ức chếenzym DNA
gyrase, nên thuốc ngăn sự sao chép của chromosom khiến cho vi khuẩn khộng sinh
sản được nhanh chóng. Ciprofioxacin có tác dụng tốt với các vi khuẩn kháng lại
kháng sinh thuộc các nhóm khác (aminoglycosid, ccphalosporin, tetracyclin,
penicilin...).
Phổ kháng khuẩn: Ciprofloxacin có phổ kháng khuẩn rất rộng, bao gôm phẩn lớn các
mẩm bệnh quan trọng. Phân lớn các vi khuẩn Gram âm, kể cả Pseudomonas vã
Enterobacter đều nhạy cảm với thuốc. Nói chung, các vi khuẩn Gram dương (các
chủng Enterococcus, Staphylococcus, Streptococcus, Listeria monocytogenes...) kém
nhạy cảm hơn. Ciprofioxacin không có tác dụng trẻn phẩn lớn các vi khuẩn kỵ khí.
Dược dộng học
Nổng độ tối đa của ciprofioxacin trong huyết tương sau khi truyền tĩnh mạch trong
30 phút với liều 200 mg là 3 - 4 mg/lít.
Nửa đời trong huyết tương lả khoảng 3,5 đến 4,5 giờ ở người bệnh có chức năng thận
bình thường, thời gian năy dải hơn ở người bệnh bị suy thận vả ở người cao tuổi (xem
thêm ở phẩn iiều lượng). Dược động học của thuốc không thay đổi đáng kể ở người
bệnh mắc bệnh nhăy nhớt.
Thể tích phân bố của ciprofloxacin rẩt lớn (2 - 3 lít/kg thể trọng) vả do đó, lọc mãn
hay thẩm tách măng bụng chỉ rút đi được một lượng nhỏ thuốc. Thuốc được phân bố
rộng khắp và có nông độ cao ở những nơi bị nhiễm khuẩn (các dịch cơ thể, các mô),
nói chung thuốc dễ ngấm vảo mỏ. Nông độ trong mô thường cao hơn nống độ trong
huyết thanh, đặc biệt lả ở các nhu mô, cơ, mật và tuyến tiền liệt. Nông độ trong dịch
bạch huyết và dịch ngoại bảo cũng gân bằng nổng độ trong huyết thanh. Nổng độ
thuốc trong nước bọt, nước mũi, đờm, dịch ổ bụng, da, sụn vả xương tuy có thẩp hơn,
nhưng vẫn ở mức độ thích hợp. Nếu mảng não bình thường, thì nổng độ thuốc trong
dịch não tủy chi bằng 10% nổng độ trong huyết tương; nhưng khi măng não bị viêm,
®1
’
²-'ỆNW: .
\\
\
thì thuốc ngấm qua nhiểu hơn. Ciprofloxacin đi qua nhau thai vã băi tiết qua sữa mẹ,
trong mật cũng có nồng độ thuốc cao.
Khoảng 75% liều tiếm tĩnh mạch đăo thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu vả 15%
theo phân. Các đường đăo thải khác iâ chuyển hóa ở gan, băi xuất qua mật, và thải
qua niêm mạc văo trong lờng ruột (đây là cơ chế đăo thải bù trữ ở người bệnh bị suy
thận nặng). Thuốc được đăo thải hết trong vòng 24 giờ.
Quá liều và cách xử trí
Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng vả hỗ trợ.
Bảo quản: Dưới 30°C, trảnh ánh sáng.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngăy sản xuất.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Để xa tấm tay của trẻ em. Thuốc nảy chỉ sử dụng theo đơn của bảc sĩ.
Nếu cẩn thém thông tin, xin hỏi ý kiến của bác sĩ.
Không dùng khi thuốc đã hết hạn sử dụng.
CÔNG TY cổ PHÂN DUỘC PHẨM TRUNG UỐNG l- PHARBACO
160 Tôn Đức Thắng — Đống Đa — Hă Nội — Việt Nam
ĐT: (84-4) 38454561 — (84—4) 38454562. Fax: (84-4) 38237460
Địa chỉ sản xuất: Thanh Xuân- Sóc Sơn- Hă Nội
4/
\“ưọu
+ "Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"
+ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng