-…[.__.…1 . _
[ “'ỒWWb
CBZINOIDIH
[ 'IDIOVIUSTIÀNIH13IINDNJWSOHO
zath
[ R: Prascnplton diuq
Gvsz
DROSPIRENONEIETHINYLESTRADIOL
Mi CRONIZED
FILM COATED TABLETS
[i Each ũIm—ooatad tab… contains 0.02 mg ot
[ Eminytutndiot Mtcnonmd and 3 mg ot Drosptrenone
[ eAlvngen
[ Gvez
[ nuosuuaeuouuzmnv1.esvamoc
MtcnomưD
" a _ FILM COATEDTABLETS
su1au uauoa mu "
í Inđncatton. oontrnindtcatton usngo and
other intutmation sau onctoud leailet and
dlmcted by phymian
Read tnntruction leeilet oarelully belore uu.
Koop out nt the resch ot chitdren
Store botow JO'C
Reg No -VN
eAtvn
Minh…mđ yLủưlmos le Fonm S A
ơt.l anlnn lln— yPl Navatgzn
IMÍnvmmn iLEON1
OWI fflmn
, [ imconul ouoouu 1>
TentmđeGVEZ
MUU
…::—q
Wcmn'nId 0
Bòoqmẳn
sứt
, ' ,,’
"21)
mm… n…mu 3mơElhtnylntndlol
HOpđuatvixẫavửin'mbanm
mmtaưc
…:tm'q … Flnm sam s… ……
mao mm
10… H[Ét.
DƯỌO Pi-IẨM
VIẸT- P
’ [ Gvez
cóno TY
DWON ElEmvmm
MICMD
F1LM cmưo TABLETS
'.HỬU HẬN '
HẤP
Ổw
nẹp UẸ'I
\
ỊIIIIIIII
""""ảĩiỉ"`-iĩ-`"i
Diospưenone_ỉE Vietnam 3mg_O[Ong
24h! FCT CARTON
52x20x102mm
DG 05/0712012
RE 0210912015
05
ARTDBOO2OSGC
PR[NT COLOURS
PMS 425 C
PMS 158 C
SUPPORT COLOURS »J’NO PRINT;
Die-Cut
THERAPEUTiC GROth
G-O3 Genito-urinary system
and sex hormones
003A ~ BI convex tablet
!
J.ÊIẮ
“lCI 3’ỉd VG
.
30.1ư .Ju xx110 Ị).ìJ
BRAtLLE iMaltJurg Međiurn Cell)
NIA APAC
REGUI ATORY APPROVAL
MOCK-UP
COPYRIGHTS f CONTACT
This anwmlc and 115 cnnlant1s copwighl ol A1vogen
©Aivogen 2012 All rights resawad
Any Anthrnpoldea digitain ni nardcuny ledistnbutiun
aitemahon … reproducttạn oi pạil or ai! of lhe cọntenls tn
any tcrm is piohnhlted by nther Ihan Alwgsn statt Ior
company usago
Main contact:
Davtđ Game. Altwơtk Dưectur
đav1d ganta@Nvogen com QAlUÙQEỮ
FRONT suoe ,
ỌOOOOOO
IpOOOOOO
©
ỵỞOOOOO
BAC K SIDE |
BOmI/phủt). Nồng độ Drospirenon huyết thanh trung bình cao hơn 37% ở những phụ nữ suy thận
vừa (CLcr 30-50m1/ph1'1t) so với nhũng phụ nữ có chức năng thận bình thường. Drospirenon được
dung nạp tốt ở tất cả cảc nhóm bệnh nhân. Drospirenon đã không cho thẳy bất cứ tác động nảo có
ý nghĩa lâm sảng trên nồng độ kali huyết thanh.
T ác dụng trên bệnh nhân suy gan
Độ thanh thải đường uống (CL/t) giảm rõ rệt khoảng 50% được thấy ở những người tình nguyện
có suy gan trung bình so với những người có chức năng gan bình thường. Sự suy giảm độ thanh
thải DrOSpirenon quan sảt dược ở những người tinh nguyện suy gan trung bình so vởi cảc tinh
nguyện bình thường không' ap dụng cho các thông số khảc như nông độ kali huyết thanh. Ngay cả
khi có bệnh tỉểu đường và điều trị đồng thời với Spironolacton (2 tảo nhân có thế 1ảm tăng kali
huyết) thì sự tăng nông độ kali huyết thanh trên mức giới hạn bình thường đã khô g được ghi
nhận. Do đó, có thế kết Iuận được răng Drospirenon dung nạp tốt ở những bệnh nhânẳưý gan nhẹ
vả vừa (Chíld- -Pugh B).
Chủng tộc
Sự khảo biệt chùng tộc gìữa phụ nữ Nhật Bản vả da trắng không có ảnh hướng lâm sảng liên quan
tới dược động học của Drospirenon vả ethinylestradiol.
Ethinylestradỉol:
Hấp thu
Ethinylestradiol đường uống được hắp thụ nhanh chóng vả hoản toản Nồng độ đỉnh trong huyết
thanh lả khoảng 33pg/ml, đạt được trong vòng 1-2 giờ sau khi uống thuốc. Sinh khả dụng tuyệt
đối là kết uả cùa sự líên hợp trưởc khi xâm nhập toản thân vả chuyền hóa lần đầu lả khoảng 60%.
Sử dụng đông thời với thức ăn lảm giảm sinh khả dụng cùa ethinylestradiol khoang 25% trên các
đối tượng nghiên cứu, trong khi không có thay đối nâo quan sảt được trên những người khảo
E___hân bố
Nồng độ ethinylestrađiol huyết thanh gỉảm trong 2 pha, pha cuối được đặc trưng bởi tm khoảng 24
giờ. Ethinylestradỉol găn kết cao nhưng không đặc hiệu với albumin huyết thanh (khoảng 98,5%)
vả lảm tăng nông độ SHBG vả CBG trong huyết thanh. Thể tich phân bố được xác định là khoảng
5L/kg.
Chuvển hỏa
Ethinylestradỉol được liên hợp tại niêm mạc ruột non và gan trưởc khi xâm nhập toân thân.
Ethịnylestradiol chủ yểu được chuyển hóa bằng phản ứng hydroxyl hóa thơm, nhưng tạo thảnh
nhiếư chẳt chuyến hóa hydroxyl hóa và methyl hóa khác nhau, và những chất nảy hiện diện như
những chất chuyến hóa tự do vả chắt liên hợp với glucuronid vả sulfat. Tốc độ thanh thải chuyến
hóa vảo khoảng 5 mL/phủt/kg.
T_hải trừ
Ethinylestradiol không được bải tiết ở dạng không thay đổi. Các chẳt chuyển hỏa của
ethinylestradiol được bải tiết trong nước tiều và mật theo tỉ lệ 4: 6. Thời gian bán thải cùa bải tiết
chất chuyến hóa lả khoảng 1 ngảy.
Cảo trang thái ổn đỉnh , ` ,
Trạng thái ổn định đạt được trong nửa sau của chu kỳ điếu trị và nông độ ethinylestradio] huyêt
thanh tích lũy là khoảng 2,0 tới 2,3.
CHỈ ĐỊNH
Ngừa thai.
LIÊU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Liều lượng
Uống lhuốc ngừa thai Gvez như thế nờo
Thuốc được dùng hảng ngảy vảo cùng một thời điếm và lần lượt theo thứ tự mũi tên được ghi trên
vỉ thuốc. Dùng môi ngảy 1 vìên, liên tục trong 28 ngảy. Bắt đầu dùng vì tỉếp theo vảo ngảy kể tiếp
của viên cuôi cùng cùa vỉ trưởc đó. Xuất huyết thường bắt đầu vảo ngảy thứ 2- 3 sau khi bắt đầu
uống viên giả dược và có thể kéo dải sang ngảy dùng thuốc vỉ tiếp theo.
Bắt đầu uỏng GVEZ như Ihế nảo
- Trước đó không sử dụng lhuốc ngừa thai chửa hoóc môn _(lrong tháng !rước)
Thuốc phải được uống vảo ngảy đầu tiên của chu kỳ kinh.
- Thay đổi từ một liệu pháp ngừa thai chửa hoóc môn phối hop (Ihuốc ngừa thai phối họp đường
uỏng (COC) đặt vỏng hoặc miêng dán)
Nên bắt đầu vởi GVEZ tốt nhất vảo ngảy kế tiếp sau khi dùng viên cuối cùng chứa hoóc môn,
nhưng muộn nhất vảo ngảy tiếp theo sau khi dùng viên giả dược cùa thuốc ngừa thai phối hợp
đang được dùng trước đó. Trong trường hợp đặt vòng hoặc dùng miếng dản trên da thì nên dùng
GVEZ tốt nhất vảo ngảy loại bỏ cảc dụng cụ nảy nhưng chặm nhất là khi cảc dụng cụ tỉếp theo
được dùng.
- Thay đối từ một lỉệu phảp ngừa thai chí có progestogen hoặc rử một dụng ch ng tử cung
phóng thích progesrogen (IUS) /
Có thế chuyến đối ở bất kỳ ngảy nảo từ thuốc ngừa thai chi chứa progestogen, nhưng trong tất cả
cảc trường hợp nảy nên sử dụng thêm một biện pháp ngừa thai khác trong 7 ngảy đầu tiến dùng
Gvez.
- Sau khi sảy! nạo thai ơ' lhaf kỷ đầu tiên
Có thể dùng thuốc ngay lập tức. Khi dùng như vậy, không cẩn dùng thêm cảc biện phảp ngừa thai
nảo khác.
- Sau khi sinh hoãc sáy /nạo thai ở thai kỳ lhứ hai
Nên bắt đầu dùng thuốc vảo ngảy thứ 21-28 sau khi sinh hoặc sảy/nạo thai ở thai kỳ thứ hai. N en
bắt đầu dùng thuốc muộn hơn, nên sử dụng thêm một biện pháp ngừa thai khác trong bảy ngảy đầu
tiên. Tuy nhiên, nếu đã giao hợp, cẩn phải ioại trừ khả năng có thai trước khi ảp dụng biện pháp
ngừa thai phối hợp hoặc phải chờ tới khi xuất hiện chu kỳ kinh nguyệt đằu tiên.
Xử trí khi quên uỏng thuốc
Có thể không cân quan tâm tới các vỉên giả dược. Tuy nhìên, chúng cần bị loại bỏ để trảnh vô tinh
kéo dải giai đoạn dùng cảc viên gỉả dược. Lời khuyên sau đây chỉ đề cập đến cảc viên thuốc chứa
hoóc môn hị quên:
Nếu uống thuốc muộn dưới 24 giờ đối với bất kỳ viên nảo, thì tảc dụng ngừa thai không bị giảm.
Nên dùng thuốc ngay khi nhớ ra và dùng viên tiếp theo vảo thời gian như thường lệ.
Nếu uống thuốc muộn hơn 24 Igiờ thì tảo dụng ngừa thai có thế bị giảm đi. Việc xử trí viên thuốc
bị quên có thể theo 2 nguyên tắc cơ bản sau đây:
]. Khoảng cảch vởi các viến giả dược khuyến cảo lả 4 ngảy, việc dùng thuốc phải không bao giờ
bi gíán đoạn quả 7 ngảy
2 7 ngảy dùng thuốc không bị gián đoạn là cần thiết để đạt được sự ửc chế đầy đủ của trục hạ đồi-
tuyến yến- buồng trứng.
Theo đó, có thế áp dụng oảc lời khuyên sau đây:
- Ngảy thử 1 7:
Uống viên thuốc cuối cùng bị quên ngay khi nhớ ra, thậm chí phải uống 2 viên cùng lúc, sau đó
tỉếp tục với cảc viên khác như thường lệ. Ngoài ra, một bỉện phảp ngừa thai hỗ trợ như dùng bao
cao su nên được’ ap đụng trong 7 ngảy tiếp theo. Nếu giao hợp xảy ra trưởc 7 ngảy, thì khả năng có
thai cần được xem xét Cảng nhiều viên bị quên và câng gân đến thời gian dùng viên giả dược, thì
nguy cơ có thai cảng cao.
- Ngảy thứ 8-14
Dùng vỉên thuốc cuối cùng bị quến ngay khi nhớ ra, thậm chí phải uống 2 viên cùng lúc, sau đó
tiếp tục với các viên khảo như thường lệ. Miễn lả 7 ngảy trưởo viên đầu tiên bị quên, cảc viên
thuốc đã được dùng đúng theo lịch trình thì không cần cầu sử dụng thêm biện phảp ngừa thai
khảo. Tuy nhiên, nếu đã quến uống nhiếư hơn 1 vỉến, thì nên dùng thêm cảc biện phảp ngừa thai
khác trong 7 ngảy tiếp theo.
~ Ngảy 15— 24
Nguy cơ gỉảm độ tìn cậy là sắp xảy ra bới vì giai đoạn oùa cảc viên giả dược sắp tới Tuy nhiên,
bằng cảch điếu chỉnh lịch uống thuốc, sự giảm tác dụng ngừa thai vân có thể được ngăn chặn
Bằng cảch ảp dụng một trong hai cách sau đây, thì không cân phải dùng thếm bỉện pháp ngừa thai
khác miễn là trong 7 ngảy trước khi viến đầu tìên bị quên, cảc viên thuốc đã được ưống đủng lịch
trình Nếu không đúng, cân áp dụng phương án đầu tiên và sử dụng thêm biện phảp ngừa thai
trong 7 ngảy tiếp theo lá tốt nhất.
1. Uống viến thuốc cuối cung bị quên ngay khi nhớ ra, thậm chí phải uống hai viến thuốc
cùng một lúc. Sau đó, tiếp tục uỏng các viên khảo như thường iệ cho đến khi dùng hết cảc viến
thuốc chứa hoóc môn. Loại bỏ 4 viên gỉả dược (viên mảu trắng) và dùng ngay sang vì tiếp theo.
Khó có thế có xuất huyết do giảm nội tiết cho đến khi kết thúc cảc viên chứa hoóc môn cùa vi thứ
hai, nhưng có thế bị chảy mảu kinh “chọc thủng”/ xuất huyết lốm đốm trofìg những ngảy dùng
thuốc. \ìỊỊ /
2. Có thế ngừng uống các viên chứa hoóc môn từ vỉ thuốc hiện tại. Sau ', dùng cảc vỉẽn giả
dược trong 4 ngảy, bao gồm những ngảy quên uống thuốc, và sau đó tiếp tục với vi tiếp theo.
Nếu quên uống thuốc vả sau đó không bị xuất huyết do giảm nội tiết trong thời gian dùng gìả dược
thì khả năng có thai nên được xem xét.
Lời khuyên trong lrường họp rổz' loạn dạ dảy-ruọ't
Trong trường hợp rôi loạn dạ dảy-ruột nghiếm trọng (ví dụ: nôn mửa hoặc tiếu ohảy) có thế là
hẳp thụ không hoản toản vả oác biện phảp ngừa thai bổ sung nên được thực hiện Nếu nôn m
xảy ra ítrong vòng 3- 4 giờ sau khi uống thuốc, một viến mới (thay thế) cần được uống cảng s
oảng tốt. Viên thuốc mởi cần phải được uống trong vòng 24 gíờ của thời gian uống thuốc thô_
thường nếu có thế. Nếu quả 24 giờ, nên áp dụng những hướng dẫn liên quan đến viến thuốc b'
quên như được nêu trọng mục “Xử trí khi quên ưông thuốc”. Nếu bạn không muốn thay đổi lịch
uông thuốc thông thường cua mình, thì phải sử dụng víên thuốc thay thế từ một vỉ thuốc khác
Lâm thế nảo đế trì hoãn chảy máu do giám nội tiểl
Để trì hoãn một thời gian bạn cần tiếp tục với một ví GVEZ khác mà không cần dùng cảc viên
thuốc giả dược cùa vỉ hiện tại Sự kéo dải có thế được thục hiện lâu như mong muốn cho dển khi
kết thúc víên thuốc chứa hoóc môn của vỉ thuốc thứ hai. Trong thời gian kéo dải bạn có thế bị
chảy máu kỉnh “chọc thủng’ hoặc xuất huyết lốm đốm. Dùng GVEZ đều đặn sau thời gian dùng
các viên giả dược.
Để thay đổi chu kỳ cùa mình sang một ngảy khảo trong tuần so với việc đã quen với kế hoạch hỉện
tại của mình, bạn có thế được tư vắn đế rủt ngắn gỉai đoạn dùng cảc viên giả dược sắp tới của
mình bao nhiêu ngảy như mong muốn. Cảng rút ngăn thời gian bao nhiêu thì nguy cơ không chảy
mảu do giảm nội tiết và sẽ trải qua thời gian chảy mảu kinh chọc thủng” trong thời gỉan sử dụng
cảc vì tiếp theo (giống như khi trì hoãn một thời gian) cảng cao bấy nhiêu.
Cách dùng ,
Sử dụng thuôo đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không được sử dụng cảc thuốc ngừa thai phối hợp (COC) khi có bẩt kỳ bệnh lý nản được liệt kê
dưới đây Nếu có bất kỳ triệu ohứng nảo xuất hỉện lần đầu tiên trong quá trinh sử dụng COC, phải
ngừng thuốc ngay lập tửc:
- Đang mắc hoặc tiến sử huyết khối tĩnh mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu, nghẽn mạch phối)
- Đang mắc hoặc tiến sứ huyết khối động mạch (ví dụ: nhồi mảu cơ tim) hoặc triệu chứng bảo
trưởc (ví dụ: đau thẳt ngực và thìếu mảu cục bộ thoáng qua).
- Tai biến mạch máu não hỉện tại hoặc trong lịch sứ.
- Sự hiện diện của một yếu tố nghiêm trọng hoặc nhiếư nguy cơ đối với huyết khối động mạch:
~ đải thảo đường với cảc triệu chứng mạch máu,
' tăng huyết' ap nặng,
. rối loạn lipoprotein huyết nghiêm trọng.
- Khuynh hướng di truyền hoặc mắc phải đối với huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch, như
kháng APC, sự thiếu hụt antithrombin -111, sự thiếu hụt protein C, sự thiếu hụt protein S, tãng
homocystein huyết và cảc kháng thể kháng phospholipid (oác khảng thể kháng cardiolipin, khảng
đông lupus).
- Viêm tụy hoặc có tiến sử đó nếu kết hợp vởỉ tăng triglyccrid máu nghiêm trọng.
- Đang mão hoặc tiến sử bệnh gan nặng miễn là giá trị chức năng gan chưa trở lại binh thường.
— Suy thận nặng hoặc suy thận câp.
- Đang mắc hoặc tiến sử u gan (lảnh tính hoặc ác tính). \
- Nghi ngờ hoặc đã xảo định u ác tính do hoóc môn sinh dục (ví dụ: của cảc cơ quẺỉinh dục hoặc
vú). /
- Chảy máu âm đạo chưa được chẳn đoản.
- Tiến sử đau nửa đầu với các triệu chửng thần kinh khu trú.
— Quả mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thảnh phẫn nảo của thuốc.
CẮNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG
C_ảnh báo:
Nếu có bất kỳ bệnh lý hoặc yếu tố nguy cơ được đề cập dưới đây thì cẩn so sảnh lợi ích của việc
sử dụng COC với những rùi ro có thể xảy ra và cần phải thông bảo cho người dùng trước khi quyết
định sử dụng thuốc Trong trường hợp bệnh lý nặng thêm hoặc sự bộ phát hoặc có dấu hiệu đầu
tiên của bất kỳ bệnh lý nảo hoặc các yếu tố nguy cơ, bạn nên lỉên hệ với bảo sĩ oùa mình Các bác
sĩ sau đó sẽ quyết định về việc có tiếp tục sử dụng COC hay không
ủtuanhonn
Việc sử dụng bất kỳ biện phảp ngừa thai đuờng uống kết hợp (COC) mang một nguy cơ thưyên tắc
huyết khối tĩnh mạch (VTE) cao hơn so với không sử đụng. Nguy cơ VTE cao nhất trong năm đầu
tiên ở phụ nữ lần đầu sử dụng một COC hoặc khi dùng lại COC sau một khoảng thời gian không
uống thuốc ít nhất là một thảng
Nghiên cứu dịch tễ học dã chỉ ra rằng tỷ lệ mắc VTE ở phụ nữ không có yếu tố nguy cơ cho VTE
những người mã sử dụng thuốc ngừa thai phối hợp estrogen liếư thấp (<0, 05 mg ethinylestradiol)
dao động từ khoảng 20 trường hợpKIOO. 000 phụ nữ trên năm (đối với COC ohứa levonorgcstrel)
đến 40 trường hợp ’100 000 phụ nữ trên năm (đối vởi COC chứa desogestrel/gestodene). Điếu nảy
so sảnh với 5— 10 trường hợp/ 100 000 phụ nữ không dùng thuốc vả 60 trường hợp/ 100.000 ca
mang thai. VTE gây từ vong ở 1-2 % trường hợp.
5
Cảo nghiến cứu dịch tễ học dã chỉ ra rằng nguy cơ VTE khi dùng COC có chứa drospirenon lả oao
hơn so với COC chửa lcvonorgestrel (được gọi là thuốc ngừa thai thế hệ thứ hai) và có thế tương
tự như nguy cơ cùa thuốc COC chứa desogestrel/Gestoden (được gọi iả thuốc ngừa thai thế hệ thứ
ba).
Cảo nghiên cứu dịch tễ học cũng cho thắy sự liên quan giữa việc sử dụng COC với sự gia tăng
nguy cơ huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tím, con thíếu mảu não thoảng qua).
Rắt hiếm khi huyết khổi đã được báo cản xảy ra ở cảc mạch máu khảc, ví dụ như tĩnh mạch gan,
mạc treo ruột, thận, mạch mảu năn hay võng mạc và cảc động mạch ở những người sử dụng thuốc
ngừa thai. Chưa có sự nhất trí về việc sự xuất hiện của những tinh trạng nảy có liên quan đến việc
sử đụng biện pháp ngừa thai nội tiết tố
Các triệu chứng của huyết khối/ thuyến tắc huyết khối tĩnh mạch hoặc động mạch hoặc của tai
biến mạoh mảu não có thế bao gồm: '
- Đau ohân một bện vả | hoặc sung bât thường.
- Đau ngực đột ngột và nghiêm trọng, kèm hoặc hay không kèm đau lan tòa vảo oánh tay trải.
… Khó thở đột ngột.
— Đột nhỉên ho.
- Đau đầu kéo dải, nậng và bắt thường.
- Mất thị lực hoản toản hoặc một phần đột ngột.
… Nhìn đôi.
- Nói nhịu hoặc loạn vận ngôn.
— Chóng mặt.
- Suy sụp có hoặc không có co giật cục bộ.
- Mệt mói hoặc tê đảng kể ảnh hưởng đột ngột đến một bên hoặc một phần oủa cơ thế.
- Rối loạn vận động.
- Đau bụng “cẳp tính".
Nguy cơ biến chứng thưyến tắc huyết khối tĩnh mạch ở người sử dụng COC tăng theo:
… Độ tuối tăng.
- Tiến sử gia đình (thuyên tắc tĩnh mạch do huyết khối đã từng xuất hiện ở anh chị em hoặc cha
mẹ ở độ tuồi tương đối sớm). Nếu nghi ngờ bấm chẩt di truyền, bạn nên được giới thiệu đển một
chuyến gia để được tư vân trước khi quyết định về việc sử dụng COC.
- Bất động kéo dải, phẫu thuật lón, bất kỳ phẫu thuật chân nảo, hoặc chấn thương nặng. Trong
nhũng tinh huống nảy thì nên ngừng thuốc (trong trường hợp phẫu thuật không p thiết/ phẫu
thuật thấm mỹ thi phải ngừng thuốc từ trước, ít nhắt bốn tuần) vả không tiếp tục Ế đến hai tuân
sau khi hoạt động trở lại hoản toản. Điếu trị chống huyết khối nên được xem xét n ông ngừng
uống thuốc ngừa thai từ trưởc.
- Béo phì (chỉ số khối cơ thể hơn 30 kg/m2 )
- Không có sự nhẩt trí về vai trò có thế có của giãn tĩnh mạch và viêm tắc tĩnh mạch nông trong sự
khởi đầu hoặc tiến triển của huyết khối tĩnh mạch.
Nguy cơ oủa biến chứng tắc mạch do huyết khối động mạch hoặc của tai biến mạoh mảu não ở
người sử dụng COC tăng theo:
~ Độ tuổi tăng.
- Hút thuốc (phụ nữ trên 35 tuổi không nến hút thuốc nếu họ muốn sử dụng một COC).
- Rối loạn iipoprotein huyết.
- Tăng huyết ảp.
- Đau nứa đầu.
- Béo phì (chỉ số khối cơ hơn 30 kg/m2 )
- Tiến sử gia đình (thuyên tắc động mạch do huyết khối tưng xảy ra ở anh chị em hoặc cha mẹ ở
độ tuối tương đối sởm). Nếu nghi ngờ nguy cơ di truyền, bạn nên được giới thiệu đến một chuyến
gia đề được tư vấn trưởc khi quyết định vê vìệc sử dụng COC.
- Bệnh van tim.
- Rung tâm nhĩ.
Sự hiện diện của một yếu tố nguy cơ nghiêm trọng hoặc nhiều yếu tố nguy cơ của bệnh động mạoh
hoặc tĩnh mạch hoặc, tương ửng, cũng có thể coi lả một chống chỉ định. Khả nãng điếu trị ohống
6
đông cũng nên được tính đến. Người sử dụng COC phải được chỉ rõ là cần liên hệ với bảo sĩ trong
trường hợp có cảc triệu chửng oùa huyết khối. Trong trường hợp nghi ngờ hoặc xảo định huyết
khối, phải ngừng sử dụng COC. Cần áp dụng biện pháp ngừa thai thay thế thỉch họp vì nguy oơ
gây sinh quái thai của thuốc kháng đông (coumarin).
Tăng nguy cơ thuyên tắc mạch do huyết khối trong thời kỳ sinh nó cũng phải được xem xẻt (xem
mục Khả nãng sinh sân, mang thai và cho con bú)
Cảo bệnh lý khảo có liến quan đến cảc bìến chứng mạch mảu bao gồm bệnh tiếu đường, lupus ban
đỏ hệ thống, hội chứng urê huyết do tán huyết và bệnh viếm đường ruột mãn tính (bệnh Crohn
hoặc viêm loét đại trảng) và bệnh hồng cầu hình liềm.
Sự gia tăng tần số hoặc mức độ nghiêm trọng cún chứng đau nửa đằu trong quả trình sử dụng COC
(có thể dự báo một biến chừng mạch mảu não) có thế lả một lý do để ngừng ngay lập tức của
COC.
C__ả___c khối u
Sự gia tãng nguy cơ ung thư cổ tử cung ở người sử dụng lâu dải của COC (> 5 năm) đã được bảo
cảo trong một sô nghiên cứu dịch tễ học, nhưng vẫn tìếp tục còn tranh căi về việc phảt hiện nảy
được cho là do những tảo động gây nhiễu của hảnh vi tình dục và các yếu tố khảo như virus HPV ớ
ngươi.
Một phân tich tổng hợp từ 54 nghiên cứu dịch tễ bảo cảo rằng có một nguy cơ tương đối tãng nhẹ
(RR— = 1,24) của ung thư Vũ được chẳn đoán ở những phụ nữ đang sử dụng COC. Nguy cơ cao dần
dần bìến mất trong quá trình 10 năm sau khi ngừng sử dụng COC Vì ung thư vú hiếm khi xảy ra ở
phụ nữ dưới 40 tuổi nên số lượng chấn đoán ung thư vú ở người đang và vừa mởi ngừng sử dụng
COC lá nhỏ so vởi rủi ro tống thế của ung thư vú. Những nghiên cửu nảy không cung cấp bằng
chửng cho quan hệ nhân quả. Mô hình được quan sát của sự gia tăng nguy cơ có thế là do một
chẩn đoản sớm ung thư vú ở người sử dụng COC hoặc do tác dụng sinh học cùa COC hoặc kết
hợp cả hai. Ung thư vú được chấn đoản ở người từng sử dụng có xu hưởng ít tiến triển trên lâm
sảng hơn so với các bệnh ung thư được chấn đoản ở những người không bao giờ sử dụng.
Trong trường hợp hiếm hoi, cảc khối u gan lảnh tính, và thặm chí hiếm hơn là cảc khối u gan ác
tinh đã được bảo cảo ở những người dùng COC. Ở một số trường hợp cá biệt, những khối u nảy đã
dẫn đến xuất huyết trong ổ bụng đe dọa tính mạng. Một khối u gan cẩn được xem xét trong chẩn
đoản phân biệt khi đau bụng trên nghiếm trọng, gan to hoặc có dấu hiện xuất huyết trong ổ bụng
xảy ra ở phụ nữ dùng COC.
Vởi việc sử dụng COC líều cao hon định lượng (50 ụg ethinylestradiol) nguy cơ ung thư buổng
trứng và nội mạc tử cung giảm. Liệu điều nảy có đúng đối với COC liếu thấp hơn vân đang cân
được xảo nhặn.
Các tinh trang khảo
Thảnh phần progestin trong GVEZ là một chất đối khảng aldosteron với các thuốc chứa kali
Trong hầu hết cảc trường hợp, không có sự gia tăng nồng độ kali. Tuy nhiên, trđnỀh một nghiên
cứu lâm sảng ở một sô bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung binh và sử dụng đồnghẵzi cảc thuốc
chứa kali thì nồng độ kali huyết thanh tăng nhẹ, nhưng không có ý nghĩa trong quá trình dùng
drospirenon. Vì vậy, khuyến cảo kiếm soát nồng độ kali huyết thanh trong suốt chu kỳ điếu trị đầu
tiên ở những bệnh nhân có biếu hiện suy thận vả nồng độ kali trước điếu trị và đặc biệt là khi sử
dụng đồng thời vời các chế phẩm chứa kali (xem mục TƯONG TẢC THUỐC).
Những phụ nữ bị tăng triglycerid máu, hoặc oó tiến sử gia đinh về bệnh lý nảy, có thế gia tăng
nguy cơ vỉêm tụy khi sử dụng COC.
Mặc đủ sự tăng nhẹ huyết' ap dã được báo cáo ở nhiếư phụ nữ sử dụng COC, sự gia tảng liên quan
trên lâm sảng là rất hiếm. Chỉ trong những trường hợp hiếm hoi nảy, ngững sủ dụng COC ngay lập
tức là hợp lý. Nếu trong quá trình sử dụng COC ở người đã tăng huyết’ ap từ trước, giá trị huyết ảp
tăng vọt liên tục hoặc tăng đáng kế, không đảp ứng đầy đủ để đỉếu trị hạ’ ap thì phải ngừng sử dụng
COC. Nếu thấy thích hợp, sử dụng COC có thế được dùng lại nếu giá trị huyết ảp binh thường có
thể đạt được sau khi điều trị hạ' ap.
Cảc bệnh lý sau đây đã được bảo cảo xảy ra hoặc xấu đi với cả hai thời kỳ mang thai vả sử dụng
COC, nhưng bằng chứng về mổi liên quan với việc sử dụng COC lá không thế kết luận: vảng da
vả] hoặc ngứa liên quan đến ứ mật; sỏi mật; rối loạn chuyến hóa porphyrin; lupus ban đỏ hệ thống,
7
hội chứng urê huyết tán huyết; chứng múa giật Sydenham; herpes thai nghén; mất thính giảc liên
quan đến xơ cứng tai.
Ở phụ nữ bị phù mạch di truyền estrogen ngoại sinh có thể gây ra hoặc lảm trầm trọng thếm cảc
triệu chứng cùa phù mạch.
Trong trường hợp rối loạn cấp tinh hoặc mãn tính của chức năng gản có thế phải ngừng sử dụng
COC cho tới khi ohức năng gan trở lại binh thường Sự tải phảt chứng vảng da do ứ mật và / hoặc
ngứa liến quan đến ứ mật, mà tình trạng nảy trước đây đã xảy ra trong khi mang thai hoặc trong
quá trình sử dụng steroid sinh dục đòi hòi phải ngưng COC.
Mặc dù COC có thế có ảnh hướng đến sự đề kháng insulin ngoại vi và sự dung nạp glucose, không
có bằng chứng thấy cần phải thay đối phảc đồ ở những người mắc bệnh tỉếu đường sữ dụng COC
liếư thấp (chứa <0, 05 mg ethinylestradiol) Tuy nhiên, phụ nữ mắc bệnh tiếu đường cần được theo
dõi cận thận, đặc biệt là trong gìai đoạn đầu sử dụng COC
Sự xấu đi cùa bệnh trầm cảm nội xuất, bệnh động kinh, bệnh Crohn và viêm loét đại trảng đã được
bảo cảo trong quá trình sử dụng COC.
Chứng sạm đa đôi khi có thể xảy ra, đặc biệt iả ở phụ nữ có tiến sứ sạm da thai nghén. Nhũng phụ
nữ có xu hướng bị sạm da nên tránh tiếp xúc với ảnh nắng mặt trời hoặc tia cực tím trong khi dùng
COC.
Tả đươc
Mỗi viến nén mảu hồng (viên hoóc môn) chứa 44 mg lactose monohydrat, mỗi viến mảu trắng
(viến giả dược) có chứa 89,50 mg lactose khan. Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp về
không dung nạp galactose, thíếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucosc-galactose, những
người đang trong chế độ ăn kiếng nên tinh đến hảm lượng nảy.
Khám | tư vấn
Trước khi bắt đầu hoặc dùng lại GVEZ, cần nắm rõ tíến sứ y khoa đẳy đủ (bao gồm cả tiến sử gia
đình) vả phải loại trừ khả năng có thai. Kiếm soát huyết ảp vả thăm khảm sức khỏe phải được thực
hiện (xem CHỐNG CHỈ ĐINH Vả CẢNH BẢO). Bạn cũng cần được khuyên đọc kỹ hướng dẫn sử
dụng và tuân thủ cảc lời khuyến kèm theo. Tần suất vả tính chất cùa cảc kiếm tra phải được dụa
trên hướng dẫn thực hảnh đã được thiết lập và đuợc điếu chinh để phù hợp với tùng phụ nữ.
Phụ nữ nên biết rầng thuốc ngừa thai không giúp ngăn ngừa nhiễm HIV (AIDS) và cảc bệnh lây
truyền qua đường tình dục khác.
Giảm hiêu guả điếu tri
Hiệu quả cùa COC có thế bị gỉảm trong cảo trường hợp như quến uống thuốc (xem LIÊU LƯỢNG
VÀ CÁCH DÙNG), rối loạn dạ dảy- -ruột trong quá trinh uống thuốc hoặc dùng đồng thời với cảc
thuốc khảc (xem TƯONG TÁC THUỐC)
Kiếm soát chu kV Eiảm
Với tất cả COC, xuất hưyết bắt thường có thể xảy ra, đặc biệt là trong những thấ` đầu tiên sử
dụng. Vì vậy, việc đánh giá cảc trường hợp xuất huyết bất thường chỉ có ý nghĩa sẩtẵmột khoảng
thời gian thich ứng khoảng ba chu kỳ.
Nếu xuất huyết bất thường vẫn kéo dải hoặc xảy ra sau các chu kỳ đến đặn trước đó, thì cần xem
xét cảc nguyên nhân không phải do hoóc môn và cảo biện pháp chẩn đoản đầy đủ được chỉ định để
loại trừ bệnh' ac tinh hoặc mang thai
Ở một số phụ nữ, xuất huyết do giảm nội tiết có thể không xảy ra trong giai đoạn dùng giả dược.
Nếu COC đã được uống theo đúng hướng dẫn trong mục LIÊU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG, thì
việc mang thai là khó có thể xảy ra. I`uy nhiên, nếu sử dụng COC không theo hướng dẫn trước khi
xuất huyết lần đầu bị nhỏ hoặc nếu 2 lần xuất huyết bị nhỡ thì cân phải loại trừ khả năng mang
thai trước khi tiếp tục sử dụng COC
TƯỜNG TÁC THUỐC
Lưu' y: Các thông tin hướng dẫn về các thuốc được sử dụng đồng thời nên được tư vấn để xảo định
oảc tương tảc có thể xảy ra
Ành hướng của các thuốc khảo lên COC
Tương tảo giữa các thuốc ngùa thai vả cảo thuốc khảo có thể dẫn đến xuất huyết “chọc thủng”
vả/hoặc suy giảm khả năng ngừa thai. Những tương tác sau đây đã được bảo Cảo trong y văn.
8
Chuyển hóa ở gan
Tương tảo có thể xảy ra vởi thuốc gây kích ứng men enzyme vi oó thể gây tang hệ số thanh thải
các hoóc môn sinh dục (ví dụ như phenytoin, barbiturat, primidone, carbamảchin, rifampicin,
bosentan và thuốc khảng virút HIV (ví đụ ritonavir, nevirapỉn) vả oó thê lả oxcarbazepin,
topiramat, felbamat, griseofulvin vả cảc sản phẩm có ohửa dược liệu như St. John s Wort (Ma
Hoảng) Sự kích ứng enzyme tối đa thường được quan sảt thấy trong khoảng 10 ngảy nhưng sau
đó có thể kéo dải trong ít nhất 4 tuần sau khi ngừng điếu trị thuốc
Anh hưởng trên tuấn hoản ruộl-gan
Sự suy giảm tảo dụng ngừa thai cũng đã được báo cáo lìên quan với thuốc kháng sinh, như
penicillin vả tetracyclin. Cơ ohế cùa tảo động nảy vẫn chưa được lâm sảng tỏ
Kiểm soát
Những phụ nữ điều trị ngắn hạn với bất kỳ nhóm thuốc nảo nêu trên hoặc cảc hoóc môn hoạt động
riêng rẽ (thuốc kích ứng men gan) bên cạnh rifampicin nên tạm thời sử dụng thêm một biện phảp
ngừa thai khảo ngoải oác COC trong thời gian sử dụng thuốc đồng thời vả trong vòng 7 ngảy sau
khi ngưng các thuốc đó.
Đối với những người đùng rifampicỉn, một biện phảp ngừa thai bổ sung ngoải cảc COC phải được
sử dụng trong và 28 ngảy sau khi ngừng rifampicỉn.
Ở những người điều trị lâu dải với các hoạt chất lảm tăng men gan được khuyến oáo dùng cảc biện
pháp khảo đảng tin cậy và không phải hoóc môn.
Nhũng người điếu trị với khảng sinh (ngoâi rifampỉcỉn) cũng nẻn sử dụng phương phảp ngừa thai
khác cho đến 7 ngảy sau khi ngưng.
Nếu sử dụng đồng thời với cảc thuốc khác mà kéo đảỉ sau khi hết viên chứa hoóc môn ouối Cùng
cùa vỉ COC hìện tại thì phải bỏ qua cảc viên giả dược và ngay iập tức phải dùng vi COC tiếp tth
Các ohất chuyến hóa chính của drOSpirenon trong huyết tương người được tạo ra mà không liên
quan đến hệ thống oytochrom P450. Do đó, hệ thống enzym nảy không oó khả năng ảnh hưởng
đến sự chuyến hóa của drospirenon.
Ành hưởng của COC trên cảc sản nhẳm thuốc khảo
Thuốc ngừa thai có thể ảnh hưòng đến sự chuyến hóa của một số hoạt chất khảo. Theo đó, nồng độ
trong huyết tương vả mô hoặc oó thế tãng lến (ví dụ như ciclosỵaorin) hoặc giảm đi (ví dụ như
lamotrigin).
Dựa trên cảo nghiên cứu ức chế trên in vitro vả cảc nghiên cứu tương tảo trên in vi… ở những tình
nguyện viên nữ sử dụng omeprazol, simvastatin vả midazolam như một chất nến đảnh dấu, thì
tương tảo cùa drospirenon ở liếư 3 mg với sự chuyến hóa cùa cảc chất oó hoạt tính khảo lá khô có
thể xảy ra.
Tương tảo khảo
Ở bệnh nhân không bị suy thận, việc sử dụng đồng thời drospirenon vả ức chế ẠCE hoặc cảc
NSAID không cho thấy sự ảnh hướng đáng kể đối với nổng độ kali huyết thanh. `ÝR1xy nhiên, sử
đụng đồng thời oùa drospirenon’ l ethinylestradio] với thuốc dối khảng aldosteron hc thuốc lợi
tiếu chứa kali chưa được nghiến cứu. Trong trường hợp nảy, nồng độ kali huyết thanh nến được
kiếm tra trong chu kỳ đỉếu trị đầu tiến. Xem thêm phẩn CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG.
Xét nghiếm Cân lâm sảng
Việc sử dụng steroid ngừa thai có thể ảnh hướng đến kết quả oùa một số xét nghiệm nhất định,
bao gồm cảc thông số sinh hóa của gan, tuyến giáp, tnyến thượng thận và ohức năng thận, nồng độ
protein huyết tương (vận ohuyến), ví dụ phân đoạn globuiin gắn với corticosteroid vả lipiđ/
lipOprotein, oác thông sô cùa quá trình chuyến hớa carbohydrat vả cảc thông số đông mảu vả hủy
fibrin Các thay đổi nói chung vẫn trong giới hạn xét nghiệm binh thường. Drosgairenon lảm tăng
hoạt động renỉn huyết tương và aidosteron bị kích thích bởi hoạt động chống giữ muôi nước nhẹ.
KHẢ NĂNG SINH SẢN, LÚC MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Lúc mang thai
Gvez không được chỉ định trong thời gỉnn mang thai. Nếu mang thai xảy ra trong quá trình sử
dụng Gch phải ngừng thuốc ngay Tuy nhỉên cảc nghiên cứu dịch tế trên diện rộng cho thấy
không oó sự gia tảng dị tật bầm sinh ở trẻ em được sinh ra ở những phụ nữ sử dụng COCs trước
9
1.\ ẫư'ht~_’g |.
khi mang thai vả cũng không oó tảo dụng sinh quải thai khi COCs được sử dụng một cách tình cờ
trong giai đoạn đằu cứa thai kỳ.
Lúc nuôi con bú
Cho con bú có thế bị ảnh hưởng bới COC do chúng lảm giảm số lượng và thay đối các thảnh phần
cùa sữa mẹ Bởi vậy, vìệc sử dụng COC thuờng không được khuyến cảo oho tới khi người mẹ đã
hoản toản cai sữa cho trẻ. Một lượng nhỏ cảc steroid ngùa thai vả/hoặo cảc chẩt chuyến hóa của nó
có thế được bải tiết vảo sữa mẹ, nhưng có thế không ảnh hưởng tới tre.
Khả năng sinh sản
GVEZ được chỉ định để phòng ngừa mang thai. Đối với thông tin về khả năng sinh sản trở lại,
xem phần DƯỢC LỰC HỌC.
ẢNH HƯỞNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ ẬN HÀNH MÁY MÓC
Không có nghiên cứu về tảo động iên khả năng lái xe và sử đụng máy được thực hiện. Cũng không
có tảo dụng trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được quan sảt thấy ở những người dùng
COC.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUÔN
Tần suất các tảo dụng không mong muốn (ADR) được bảo cản khi sử dụng thuốc ngừa thai
drospirenon/ethinylestradiol được tóm tắt trong bảng dưới đây.
Trong từng nhóm phân theo tần suất, cảc ADR được sẳp xếp theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.
Tần xuất được phân loại thảnh hay gặp (2 1/100 tới < 1/10), ít gặp (> 1/1, 000 tới < 11100) và hiếm
gặp (> 1/ 10, 000 tới < 1/1000). Cảo ADR chỉ được ghi nhận trong các nghiến cứu sau khi lưu hảnh
trên thị trường hoặc không xảo định dược tẩn xuất được ghi là “không rõ”
Các phán ửng phụ sau đây Ihuốc đã được báo cảo trong quá trình sử dụng của
drospirenon/ethinylestradz'ol như lá một lhuốc ngừa thai, hoặc lrị mụn trứng oá mức độ trung
binh.
Các hệ cơ quan trong cơ Tẩn suất Các ADR
thể
Nhiễm trùng vả nhiễm I-Iiếm gặp Nhiễm nấm Candida
khuẩn
Mảu và bạch huyết Hiếm gặp Thiếu máu, tăng tạo tiếu cầu
Miễn dịch Hiềm gặp Dị ứng
Không rõ Quả mẫn
Nội tiết Hiếm gặp Rối ioạn nội tiết
Dinh dưỡng và chuyến hóa Hỉềm gặp Thèm ăn, chản ăn, tăng kali huyết, hạ natri huyết
Tâm thần Hay gặp Rối loạn xúc cảm
Ít gặp Trầm oảm, io lẳng, buồn ngủ \ ợm
Hiếm Rối loạn chức năng tinh dục, mẩthịgfý
Thần kinh Hay gặp Đảư đầu '
Ít gặp Chóng mặt, dị cảm
Hiếm Hoa mắt, run
Mắt Hiếm Viêm kết mạc, khô mắt, rối loạn thị giác
Tim Hiếm Tim đập nhanh
Mạch Ít gặp Đau nứa đầu, giãn tĩnh mạch, tãng ảp
Hiếm Viếm tĩnh mạch, rối loạn mạch, ohảy máu cam,
ngât xin
Dạ dảy-ruột Hay gặp Buồn nôn
Ít gặp Đau bụng, nôn, ohướng bụng, đầy hơi, viêm dạ
, dảy, tiêu chảy
Hiêm Đau bụng lan tòa, rối ioạn tiêu hóa, đầy dạ đảy-
ruột, thoảt vị khe thực quản, nắm candida miệng,
táo bón, khô miệng
10
/n'Í_Í
.’\ S'g
Gan-mật Hiêm Đau mật, vỉêm tủi mật
Da vả cảc mô dưới da Ít gặp Mụn, ngứa, ban da
Hiếm Sạm da, chảm bội nhiễm, tụng tóc, viêm da dạng
mụn, khô da, ban đỏ nốt sân, chứng tãng lông
tóc, rối loạn da, dạn da, viêm da do tiếp xúc,
viêm da nhạy sảng, hạch da
Không rõ Hồng ban đa dạng
Cơ xương và cảo mô iiên Ít gặp Đản lưng, đau cảo đấu chi, chuột rút
kết
Sinh sản và tuyến vú Hay gặp Đau ngực, xuất huyết tử cung*, vô kinh
Ỉt gặp Canđìda âm đạo, đau vùng chậu, nở ngực, xơ vú,
xuất huyết tử cung âm đạo”“, tiết dịch âm đạo,
nóng bừng, víêm âm đạo, rối loạn kinh nguyệt,
đau bụng kinh, ít kỉnh nguyệt, rong kinh, khô am
đạo, Phết mòng tế bảo cô tử cung đảng ngờ, ham
muốn tình dục gỉảm
Hiếm Đau khi giao hợp, Viếm âm đạo, chảy mảu khi
giao hợp, chảy mảu do giảm nội tiết, u nang vú,
tăng sản vú, ung thư vú, cổ tử cung polyp tử
cung, teo nội mạc tử cung, u nang buồng trứng,
phình từ oung
Cảo rối loạn toản thân Ít gặp Suy nhược, tăng tiết mồ hôi tăng, phù (phù nề
toản thân, phù mạch ngoại biên, phù mặt)
Hiếm Sốt
Xét nghiệm Ít gặp Tãn g cân
Hiếm Giảm cân
* Xuất huyết bắt thường và giảm dần trong quá trình điếu trị tiếp tục.
Cảo tảo đụng phụ nghiếm trọng sau đây đã được bảo cảo ở những phụ nữ sử dụng COC, được thảo
luận trong phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG:
- Rối loạn huyết khối tắc tĩnh mạch.
- Rối loạn huyết khối tắc động mạch.
- Tăng huyết ảp.
- Cảo khối u gan.
- Sự xuất hiện hoặc trầm trọng thêm các bệnh lý liên quan đến việc sử dụng COC không được kết
luận: bệnh Crohn, viêm loét đại trảng, động kinh, u cơ tử oung, rối loạn chuyến hóa porphyrin,
Iupus đỏ hệ thống, herpes thai nghén, chứng múa giật Sydenham, hội chứng urê huyết tản huyết,
vảng da ư mật ,
- Sạm da. ..
- Cấp tinh hoặc rối loạn chức năng gan mãn tính có thể đòi hỏi phải ngừng sử dụng lcho đến
khi chức năng gan trở lại binh thường. ['
- Ở phụ nữ có phù mạch di truyền, estrogen ngoại sinh có thể gây ra hoặc [âm trầm trọng thêm cảc
trìệu chứng của phủ mạch
Tần số của các chẳn đoán ung thư vú tăng rất nhẹ ở những người dùng COC. Vi ung thư vú hiếm
khi xảy ra ở phụ nữ dưới 40 tuồi nên sô lượng ohếnh lệch lả nhỏ so với nguy co tổng thể cùa ung
thư vú Quan hệ nhân quả với vỉệc sử dụng COC lá không rõ
QUÁ LIÊU
Chưa oó bất kỳ kỉnh nghỉệm của quả liếư drospirenon l ethinyiestradiol Trên cơ sở kinh nghiệm
chung cùa oảc thuốc ngừa thai kết hợp, các triệu chứng có thế có thể xảy ra trong trường hợp dùng
quá liều viến chứa hoóc môn: buồn nôn, nôn, vả ở những phụ nữ trẻ tuổi, xuất huyết am đạo nhẹ.
Không có thuốc giải độc và điếu trị triệu chứng là chủ yếu.
11
uM~\ '/I
\`a
nữ LIỆU AN TOÀN TIẾN LÂM SÀNG
Cảo dữ liệu tiến lâm sảng cho thấy không có nguy cơ đặc biệt trên người dựa trên cảc nghiên cứu
thông thường về độc tính lỉều lặp lại, khả năng gây dộc gen, khả năng gây ung thư, gây độc hệ sinh
sản. Tuy vậy, cần nhớ rằng cảc steroid sinh dục có thể thúc đấy sự tăng trường cùa một vải mô và
khối 11 phụ thuộc hoóc môn.
TƯỚNG KY ` ,
Không có sự tương kỵ giữa các thảnh phân cùa thuôo.
HẠN DÙNG
2 năm kế từ ngảy sản xuất.
Không dùng thuốc đã quá hạn in trên bao bì.
ĐÓNG GÓI VÀ BÁO QUÁN
Hộp canon chứa 1 vì 28 viên (24 viên mảu hồng + 4 viên mảu trắng).
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C.
Đế xa tầm tay Irẻ em!
TIÊU CHUẨN: Nhà sản xuất.
LABORATORIOS LEON FA , S.A.
c/La Vallina s/n — P.]. Navat
24008 Navatejera (LEON), Tảy Ban ha.
NHÀ SẢN XUẤT:
TUQ. cth TRUỚNG
p.TRUỞNG PHÒNG
Jiỷayễn quy Jẳìng
12
+ "Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"
+ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng