& …/ư
0 f.ò
2 H…!
/
Z .:
.f: `
…/ \/
:…EmEmmõ
?++o…ễnẵoẵb
`. ỄỄiẵẫ
ẳẵẫẳư...
Ễẳ
..!ẵÌỄ
ễẵulỉitu
ẫtĩìeloẫ
u%…ẫỉẵễễẵaẵ
ỂỄỀẵỄ:
.Ễ.Ễẵẵẵ
…Ễtfl-ẵ
.ẫẩẳẵl.
…ẵ…ẵ88Ễẽu
!.ỄỄỂỂ.
ĩụn.Ểợ:
AỄ.ỂxmỀz
?zẵ xa 9 8
.Ễẵ
tz.z.ẵấ.ẵj %…
ází.ẫỉ.ẵ5 Hjẫỉìẳ
Ìễ
tzíiiníỏiã :ỄỀỀz
ẫắEẵ.ẵẵ-ẵztte
.nlaâỈluẵnuũ
ueRẵoeửẽđiẫĩol
ỦHỄÌâỂỂ
dẵẵẳẵẵuẵẵẵ
Ễ.Ểẫẵẳlẵiz
.uẵẾuằtẫẫíửỗ
Ĩ+ỄỂcọẫuẵb
ÊSoẵễấ
m & ::
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
ĐÃ PHÊ DUYỆT
] :: c...:U '097 Ziml
' '
mqmmẫmỗỉ
Hướng dẫn sử dụng thuốc
GREENRAMIN
*Dạng thuốc: Dung dịch uống
*Qui cách đóng gói: Hộp 10 lọ x lSml.
*Công thức bản chế: Mỗi 15 ml dung dịch uống chứa:
Săt protein succinylat 800mg
[ương ửng với F e(111) 4 Omg
Tả dược vừa đủ lSml
(T a duợc gồm. Natri cỉtrat, Acid cỉtrỉc, T :nh dầu cam, Sucralose, Aspartam Nípagin,
Nipasol, Gcherin, Ethanol 960, Nước tỉnh khzet )
*Tác dụng:
- Điều trị bệnh thiếu mảu do thiếu sắt
— Phục hồi lượng sắt dự trữ trong cơ thế. Giúp tải tổng hợp tế bảo mảu.
*Chi định: Điếu trị tình trạng thiếu hụt săt, thiếu mảu do thiếu sắt vả thiếu máu thứ
phát ơ người trưởng thảnh trong cảc trường hợp mất máu mạn tính, phụ nữ mang thai
vả cho con bủ.
*Chống chỉ định:
Quá mẫn với bât cứ thảnh phần nảO của thuốc.
- Bệnh nhân bị hội chứng tế bảo nhiễm sắt, bệnh nhân bị chứng nhiễm sắc tố sất.
- Bệnh nhân thiếu máu tan huyết hay thiếu máu bất sản, thiếu máu do rối loạn hấp thu
sắt (thỉếu mảu do mất chức năng sử dụng sắt).
- Bệnh nhân bị viếm tụy và xơ gan thứ phát do bị nhiễm sẳc tố sắt.
*Cách dùng Liều dùng.
- Người lớn: 1- 2 lọ (15- -30ml)/ngảy (tương đương 40- 80mg s
sự hướng dẫn của bác sĩ điếu trị, tôt nhất là uỏng thuốc trưởc
- Trẻ em: 1,5ml/kg/ngảy (tương đương 4mg sắt/kg/ngảy), hoặ theo sự hướng dẫn của
bảc sĩ điếu trị tột nhất lả uỏng thuốc trưởc bữa an.
- Thuốc được uống nguyên lọ hoặc pha loặng với một lượng nước lọc vưa phải.
— Thời gian điếu tri: điếu trị liên tục cho đến khi trữ lượng sắt trong cơ thể trở lại mức
bình thường (thường là 2- 3 thảng)
- Liều tối đa trong ngảy: người lớn: 80mg sắt (30m1)/ngảy, trẻ em: 4mg sắtlkg/ngảy.
Chưa có số liệu về hiệu quả lâm sảng vả tính dung nạp cùa thuốc đối với lỉếu lởn hơn.
Liều dùng có thế điếu chỉnh theo tuổi vả triệu chứng.
*Thận trọng khi sử dụng:
— Không có lưu ý hay khuyến cảo đặc biệt nảo về nguy cơ của sự dung nạp thuốc. Thời
gian đỉếu trị không nên quá 06 tháng trừ trường hợp chảy máu kéo dải, rong kinh hay
có thai.
— Bất cứ bệnh nảo mả nguyên nhân có thế là do thiếu sắt hay thiếu máu thiếu sắt đếu
phải được xác dịnh một cảch chắc chẳn vả đỉều trị tới cùng.
- Tương tự những chế phấm có chứa protein ở dạng sữa, nến sử dụng thận trọng Thuốc
nảy ở những bệnh nhân không dung nạp protein dạng sữa, những bệnh nhân nảy có thể
có những phản ứng dị ứng với thuốc.
*Tương tác với cảc thuốc khác: Sắt có thế lảm rối loạn sự hấp thu cũng như lảm ảnh
hưởng đến sinh khả dụng của tetracycline biphosphonate, kháng sinh quinolone,
penicillamine, thyroxine levodopa, carbodopa, alpha- methyldopa. Nên dùng Thuốc
nảy cảch 7 giờ trước hoặc sau khi dùng những thuốc kể trên.
- Sự hấp thu sắt có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời Thuốc nảy với trên 200mg acid
ascorbic hay giảm xuống khi sử dụng đồng thời những thuốc kháng acid.
II ngảy), hoặc theo
… Khi dùng đồng thời chloramphenicol có thể lảm chậm sự đảp ứng của liệu phảp diều
trị dùng sắt.
—Không có báo cảo nảo về tương tác dược lý khi sử dụng đồng thời Thuốc nảy với
những thuốc đối khảng histamin H2.
- Những phức hợp có chứa sẳt như phosphat, phytat vả oxalat có chứa trong nhiếư loại
rau, sữa, cả phê và trả có khả năng ức chế sự hấp thu sẳt. Nên dùng Thuốc nảy cảch 2
giờ trước hoặc sau khi dùng những thức ản và thức uống kế trên.
*Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú
- Không có cảnh bảo đặc biệt nảo đối vởi phụ nữ mang thai và cho con bú. Trên thực tế
Thuốc nảy được chỉ định điếu trị tình trạng thiếu sẳt có thể xảy ra đối với những trường
hợp nảy.
* Ghi c]: :: T hong báo cho bác 8: nhưng tác dụng không mong muốn gặp phăi khi sư
dung thuốc".
*Quá líều và cách xử trí: Uống` liếư cao những muối chứa sắt có thể xảy ra những
phản ứng như đau thượng vị, bưồn nôn, buồn ngủ, xanh xao, xanh tím, thậm chí hôn
mê. Điều trị quá liều bằng cách gây nôn ngay lập tức, nếu cần thiết phải tiến hảnh rửa
dạ dảy đồng thời ảp dụng cảc liệu phảp hỗ trợ khác. Ngoài ra, nếu cần thiết thì sử dụng
những chất có khả năng tạo phức gọng kìm vởi sắt như Desferrioxamin.
*Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngảy sản xuất. Không được dùng thuốc đã uả hạn
dùng
* Lưu ý Khi thấy thuốc bị vấn đục, chuyến mùi chua, số lô SX, HD có các biếu
hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bản hoặc nơi sả xuât theo địa chi
trong đơn.
*Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.
*Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS .
Đế xa tầm tay trẻ em
"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ"
THUỐC SẤNXUẨ T TẠI: CÓNG TY CP DƯỢC PHẨM HÀ TẨY
La Khê - Hò Đỏng— TP. Hà Nội
3 FAX: og.ngzog
i<Ễ
TỜ THONG TIN CHO BẸNH NHAN
(PIL)
1. Tên sản phẩm: GREENRAMIN
2. Mô tả sản phẫm: Chế phẳm lỏng, mảu nâu, mùi thơm, vị ngọt.
3. Thảnh phần của thuốc: Sắt protein succinylat
4. Hảm luượng của thuốc: Mỗi 15 ml dung dịch uống chứa:
Sắt protein succinylat 800mg
tương ưng với F e(JII) 4 Omg
Tả dược vừa đủ lãm]
5. Thuốc dùng cho bệnh gì?: Điều trị tình trạng thiếu hụt sắt, thiếu máu do [ :ếu sắt và
thiếu mảu thứ phảt ở người trưởng thảnh trong các trường hợp mất mảu mạn tính, phụ
nữ mang thai và cho con bủ.
6. Nên dùng thuốc nây như thế nảo và liều lượng?:
- Người lớn: 1- 2 lọ (15- -30ml)/ngảy (tương đương 40- 80mg sắt (Fe III)/ngảy), hoặc theo
sự hướng dẫn của bác sĩ điếu trị, tôt nhất là uống thuốc trước bữa ăn.
- Trẻ em: 1,5ml/kg/ngảy (tương đương 4mg sắt/kg/ngảy), hoặc theo sự hướng dẫn của
bác sĩ điều trị, tốt nhất là uống thuốc trước bữa an
- Thuốc được uống nguyên lọ hoặc pha loậng với một lượng nước lọc vừa phải
- Thời gian điều trị: điều trị liên tục cho đến khi trữ lượng săt trong cơ thể ở lại
bình thường (thường là 2- 3 tháng)
- Liều tối đa trong ngảy: người lớn: 80mg sắƯngảy, trẻ em: 4mg sắt/kg/ng`
số liệu về hiệu quả lâm sảng và tính dung nạp của thuốc đối với liếư lớn hơn.
Liều dùng có thế điếu chỉnh theo tuổi vả triệu chứng.
7. Khi nâo không nên dùng thuốc nây'.’z
— Quả mẫn với bất cứ thảnh phẩn nảo của thuốc.
- Bệnh nhân bị hội chứng tế bảo nhiễm sắt, bệnh nhân bị chứng nhiễm sẳc tố sắt.
- Bệnh nhân thiếu máu tan huyết hay thiếu mảu bất sản, thiếu máu do rối loạn hắp thu
sắt (thiếu mảu do mất chức năng sử dụng sắt).
- Bệnh nhản bị viêm tụy và xơ gan thứ phát do bị nhiễm sắc tố sắt.
8. Tác dùng không mong muốn:
Khi thắy các triệu chửng ngộ độc phải ngừng sử dụng thuốc vả xử trí theo chỉ dẫn
của thầy thuốc.
9. Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẫm gì khi đang sử dùng thuốc nây?z
Sắt có thế lảm rối loạn sự hấp thư cũng như lảm ảnh hưởng đến sinh khả dụng cùa
tetracyclỉne, biphosphonate, kháng sinh quinolone, penicillamine. thyroxine, levodopa.
carbodopa. alpha- methyldopa. Nên dùng Thuốc nảy cách 2 giờ trước hoặc sau khi
dùng những thuốc kế trên.
- Sự hấp thu sắt có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời Thuốc nảy vởi trên 200mg acid
ascorbic hay giảm xuống khi sử dụng đồng thời những thuốc kháng acid.
… Khi dùng đồng thời chloramphenicol có thế lảrn chậm sự đáp ứng của liệu pháp điều
trị dùng săt.
-Không có báo cáo nảo về tương tác dược lý khi sử dụng đồng thời Thuốc nảy với
những thuốc đối khảng histamin H2.
- Những phức hợp có chứa sắt như phosphat, phytat vả oxalat có chứa trong nhiếư Ioại
rau, sữa, cả phê và trả có khả năng ức chế sự hấp thu sắt. Nến dùng Thuốc nảy cách 2
giờ trước hoặc sau khi dùng những thức ăn và thức uống kế trên.
10. Cần lảm gì khi một lần quên không dùng thuốc? Nên tiếp tục uống thuốc theo
liều lượng đã hướng dẫn trong tờ thông tin cho bệnh nhân.
ức
.Chưa có
11. Cần bão quãn thuốc nây như thế nâo? Đế nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.
12. Những dẩu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều?
Uống liếư cao những muối chứa săt có thể xảy ra những phản ứng như đau thượng vị
buồn nôn, buồn ngủ, xanh xao, xanh tím, thậm chí hôn mê.
13. Cần phải lâm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cảo? Nên ngừng thuốc vả hỏi ý
kiến của bảc sĩ. Điếu trị quá liều bằng cảch gây nôn ngay lập tức, nêu cân thiết phải tiến
hảnh rửa dạ dây đồng thời ảp dụng cảc liệu pháp hỗ trợ khảc. Ngoài ra, nếu cằn thiết thì
sử dụng những chất có khả năng tạo phức gọng kìm với sắt như Desferrioxamin.
14. Tên của nhà sản xuất và chủ sở hữu giẫy phép đãng ký sản phẩm:
Công ty cổ phần dược phẫm Hà Tây.
15. Những điều cẩn trọng khi dùng thuốc nây:
- Không có lưu ý hay khuyến cáo đặc biệt nảo về nguy cơ của sự dung nạp thuốc. Thời
gian điều trị không nên quá 06 thảng trừ trường hợp chảy mảu kéo dải, rong kinh hay
có thai. .
- Bất cứ bệnh nảo mả nguyên nhân có thế là do thiếu sắt hay thiếu máu thiếu sắt
phải được xác định một cảch chẳc chắn và điều trị tới cùng.
- Tương tự những chế phấm có chứa protein ở dạng sữa, nên sử dụng ọng Thuốc
nảy ở những bệnh nhân không dung nạp protein dạng sữa, những bệnh hân nảy có thế
có những phản ứng dị ứng với thuốc.
16. Khi nâo cần tham vẩn bảc sỹ:
- Khi cần thêm thông tin về thuốc.
- Khi thấy những tảc dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
— Khi dùng thuốc mả thấy triệu chứng của bệnh không thuyên giảm
17. Ngây xem xét sửa đỗi lại tờ thông tin cho bệnh nhân: 26/02/2014
CÔNG TY C. P__I __ O C PHẨM HÀ TÂY
PHÓ TỔNG GIÃM nốc
DS.szẹéẵaẩẫéfẳo'
TUQ CỤC TRUỒNG
p. TRUÒNG PHÒNG
gỗ JưmẨFy “’”ẵ
+ "Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"
+ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng