A 4ị`
(
ƯỢC
o UAN LY D
ĐA PHÊ DUYỆT
A1
BỌYTE
A
~1
~
LânớâưỮẮ JÔ lẮầẮ.
L 113x42x73
v…… … ma
6…009 UOỊỊOĐIUL
Jo; …euedụoq …
ffl Doripenem D°fipenem
for lnjection
for lnjection 500mg
500mg DORV
DORVO
mmemm vmmpỉnbp'ilừ
mm ưmk m… nuụuun uũml
SDK VN—W~XX
Mmumq TWIHHIIW
cn… mmg…n mm.…
500mg cu; nnmmơmmguuơm
saqu usx un xunmuo~ u; Dne~
En Dlh'hlnhubỉ
Denanmemnmmmm '
nuq
anmmiao°c …mmguMm
For LV. Infuslon M……uủwwn
CICMWMMMMMIỤMIOM
mm
m…
Símu'illủũ tuing ìLllủ by
UNITED UIUTECH ư] LIMITED
Batmla_ amm-uuaụu am.
0151! Suitl (NP) -114101
Single Dose Vial
E .
\ .
:::E
Ễẵ LỄ;
= '?
..Ụ.
Ểz, Ể'ẻỄẵ
Ểỉz Ễnd'Ễ
ầỀẵ ² 8 ẳ --Ễẳ°ã
ăs—g E 3 8 ẻăgg
….
D 0 RV O
For LV. Illsion
% M VIII
.1111L'11L11111'1'11!!!
Doripenem for
lnjection 500mg
“3 Doripenem D°fipenem
for lnjection
for lnjection 500mg 1
DORV
500mg ::.:nzm
D 0 RV °
Ciutinn. Tth imection should nnt he used it contains
visinle pai:tcx.late mana: alteL reconsmnon
WM… Munmynmn
«. mbwnn 5Mmu
"SEIIEINII 'N1' WG - WARlIƯ:
— liisdllmmsmhklmisựmtim
mem in accommce vdth me motml au…ce
- Nuttobesnldhymz'lwinoưtthe
nmsaiption ot l Renisleiod Modicll
animu'
Ả nnuụlllnllmưlu:hdimnl
hy Im Pnyslmlt Nou: ml
mơnum hlllt Lu nm…
lnnne. diuclim lơ uu …
Shuụ:Smatbưwmnum
JG'C. Promutrummbmotsmư.
lu…mụ.mluruumd
preuúnns
nui…iniutnúsmuyu
m. Phamdmmlnht
eq.uDơtmum 500w
…
EIGIIẢIM'IỀi
DI…mMMI
nt… L_ _ Í _ 2
For I.V. lnfusmn tunu: s… n n……m nu
ui:an 30’C Protect tmm Iiợl &
. molmru
Singh Dose Via! ummiimmm.
Knpmnnltnermn nldnỉdnn
Wu U: No
Mù uu
Wu. 011
Em um
ẢỄỤ/gf
HƯỚNG DÃN sử DỤNG
Thuốc nảy chỉ bán theo đơn của Bác sỹ.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Hòì Bảo sỹ hoặc Dược sỹ để bìết thêm thông tỉn chi tiết.
DORVO
(T huốc tỉêm Doripenem 500mg)
THÀNH PHÀN: Mỗi lọ chứa:
Doripenem Monohydrat tương đương với Doripenem 500mg
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 lọ
DẠNG BÀO CHẾ: Bột pha tiêm
= :
MÔ TẢ Ẻ*
Dorvo chứa doripenem là một kháng sinh tống hợp phổ rộngthuộc nhóm carbapenem
Có liên quan cấu trúc với kháng sinh beta-lactam. Tên hóa học cho doripenem monohydrat lả _
(4R,5 S,6S)-3—[((38,5S)-S-[[(amìnosulfonyl)amino]methyll-3pyrrolidinyl)thio]-ó-[( ] R)- 1 - .
hydroxyethyl]-4— methyl-7-oxo-l-azabicyclo [3.2.0] hept-2-eneZ-carboxylic monohydrat.
Công thức phân tử của nó là CquqNạOsS z.HzO.
DƯỢC LỰC HỌC
Cơ chế tác dụng
Doripenem lả khảng sinh beta—lactam nhóm carbapenem. Doripenem có hoạt tính diệt khuẩn bởi tác
dụng ức chế sinh tổng hợp vách tế bảo vì khuần.
Doripqnem bẩt hoạt nhiều Protein gắn kết với penicilin thiểt yếu (PBPs) dẫn đển ức chế tổng hợp
vách tê bảo, sau _đó gây chet tế bảo. Ải lực lớn nhất cùa nó trong Staphylococcus aureus lả đôi với z
PBPs !, 2 và 4. Ô Escherichig coli vả P. aeruginosa doripenem liên kết với PBP 2 là chất có vai trò
trong vỉệc duy trì hình dạng tê bảo, củng như với PBPs 3 vả 4 trong P. aeruginosa.
Chủng vi khuẩn nhạy cảm
Vi kh uẩn gram dương hỉếu khí \
Enterococcusfaecalis“
Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm với methỉcìllin)M
Slaphylococcus spp. (chủng nhạy cảm với methìcỉllìn)^
Streptococcus pneumoniae'
Streptococcus spp.
Vi khuẩn gram âm hiếu …
C ilrobacter diversus
C itrobacler freundii
Enterobacter aerogenes
Enterobacter cloacae'
Haemophilus induenzaế
Escherichia coli'
I|8
Klebsiella pneumoniaế
KIebsiella oxytoca
Morganella morganii
Proteus mirabilis'
Proteus vulgarís
Providencia rettgeri
Providencia stuartii
Salmonella spp.
Serratia marcescens
Shigella spp.
Vi khuẩn yếm kh!
Bacteroidesftagiliẫ
Bacteroides caccae'
Bacteroides ovatus
Bacteroides unịformis'
Bacteroides thetaỉotaomicroẩ .
Bacteroides vulgalus' w
Bilophila wadsworthia /
Peptostreptococcus magnus
~. \\.
Peptostreptococcus micros—
Porphyromonas spp.
Prevotella spp.
Sutterella wadcworthensis
Các vi khuẩn có vấn để về đề kháng thu nhận
Acinetobacter baumannii'
Acinelobacter spp. Ỹr~'ầ`
Burkholderia cepacia“ '
Pseudomonas aeruginosẩ
Vi khuẩn đề khảng AN
Vi khuẩn gram dương hiếu khí
Enterococcusfaecium "
Vi khuẩn gram âm hiếu khí
Slenotrophomonas maltophilỉa
Legionella spp.
Ghi chủ:
* hiệu quả cùa doripenem trên các vi khuấn nảy đã được nghiên cứu trong cảc thử nghiệm lâm sảng
5 vi khuẩn nhạy cảm trung bình với doripenem
* vi khuẩn với khả năng đề kháng thu nhận > 50%
^ tất cả staphylococci kháng methỉcillin được xem lả khảng doripenem
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Các giá trị me trung bỉnh vả AUC…m của doripenem trong cảc nghiên cứu ở người khỏe mạnh sau
khi dùng 500 mg hơn [ gỉờ lần lượt tương ứng khoảng 23 ỉg l ml và 36 ìg.h l ml. Cảo Cmax trung bình
và AUC… của doripenem từ các nghiên cứu trên người khóc mạnh sau khi sử dụng 500mg vả lg
2/8
hơn 4 giờ lần lượt tương ửng khoảng 8 ig l ml vả 17' lg / ml, và 34 ig.h | ml và 68 ig. h/
ml. Không có sự tích lũy của doripenem sau khi truyền tĩnh mạch nhiếu lần với 500mg hoặc 1 g dùng
mỗi 8 giờ trong 7 dến 10 ngảy ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
Dược động lực học cùa liều đơn Doripenem sau khi tiêm truyền 4 giờ ở người lớn bị xơ nang cũng
phù hợp với người không mắc chứng bệnh nảy.
Phân bố: Liên kết của doripenem với protein huyết tương trung bình xấp xỉ 8,1% và độc lập với
nồng độ trong huyết tương. Khối lượng phân bố ở trạng thải on đinh lả khoảng 16, 8 L, tương tự như
khối lượng dich ngoại bảo ở con người. Doripenem thâm nhập tốt vảo một số chất dịch cơ thể và các
mô chắng hạn như mô tử cung, dịch sau phủc mạc, mô tuyến tiển liệt, mô tủi mật và nước tiều.
Chuyển hỏa: Doripenem được chuyến hóa thảnh chất chuyến hóa vòng mở không hoạt tính trên vi
sinh vật xảy ra chủ yêu thông qua men dehydropeptidase- -I. Doripenem ít hoặc không có trải qua tiến
trình chuyên hóa trung gian Cytochrome P450 (CYP4SO). Trong nghiên cứu in vitro dã xác định
doripenem không ức chế hoặc kích hoạt các đặc tính cùa đồng dạng CYP 1A2, 2A6, 2C9, 2C19, /,ểểễ
2D6,2E1 hoặc 3A4.
Thãi trừ: Doripenem dược thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bản thải th
binh giai đoạn cuối trong huyết tương của doripenem ở thanh niên khỏe mạnh lả khoảng 1 giờ và độ
thanh thải trong huyết tương là khoảng 15, 9 | | giờ. Độ thanh thải trung bình qua thận lả 10, 3 1 / giờ.
Tầm quan trọng của giá trị nảy gắn liền sự sụt giảm đáng kể trong việc bải tiết của doripenem khi
dùng đổng thời với probenecid, cho thấy rắng doripenem phải trải qua iọc cầu thận, bải tiêt ống thận
và tái hấp thu. Ở người trưởng thảnh trẻ khỏe mạnh dùng liều đơn 500mg Doripenem, 71% và 15%
Iiểu dùng được thu hồi trong nước tiểu tương ứng dưới dạng hoạt chât không thay đồi và chẫt
chuyển hóa vòng mớ. Sau khi dùng liếu dơn 500mg doripenem phóng xạ cho thanh niên khỏe mạnh,
ít hơn 1% tổng hoạt tính phóng xạ dược phục hồi trong phân. Dược động học của doripenem là tuyến
tính trên hạm vi liếu 500 mg đến 2 g tiêm truyền tĩnh mạch trong vòng 1 giờ và 500 mg đến ] g
tiêm truyen tĩnh mạch hơn 4 giờ.
Suy thận: Sau liếu duy nhất 500mg của Doripenem, AUC của doripenem tăng 1,6 lần, 2, 8 lần
và 5,1 lẩn ở những bệnh nhân suy thận có mức độ nhẹ (CrCI 51-79 ml l phủt), trung bình
(CrCl 31—50 ml | phút) và nặng (điểu chinh liều CrCl Doripenem iả cần thiết ở những bệnh
nhân tiếp nhận Iiệu phảp thayÀ thế thận liên tục. Trong một nghiên cứu, trên 12 đối tượng mắc
bệnh thận giai đoạn cuối truyền tĩnh mạch với lỉểu duy nhẩt 500 mg doripenem trongl giờ, tác
dụng toân thân đối với doripenem vả doripenem- --M 1 tăng hơn so với người khỏe mạnh.
Lượng doripenem vả doripcncm-M—l bị thải bỏ trong một phiên lọc mảu tĩnh mạch — tĩnh
mạch iiên tục (CVVH) 12 giờ tương ứng khoảng 28% và 10% liều. và trong thời gian một 12
giờ phiên thầm tảch máu tĩnh mạch — tĩnh mạch liên tục (CVVHDF)- tương ứng khoảng 21%
và 8% liều. Khuyến cáo định liều cho bệnh nhân điểu trị thay thế thận liên tục phải dược thực hiện
dễ doripenem dạt được mức tảo dụng toản thân tương tự như đối với các bệnh nhân có chức năng
thận bình thường khi truyền doripenem 500 mg trong 1 giờ, để duy trì nồng độ doripenem trên mức
nồng độ ức chế thấp nhất 1 mg / I trong ít nhất 35% thời gian dùng thuốc vả để duy trì biếu hiện của
doripenem và chất chuyển hóa doripenem- -M- 1 dưới mức biểu hiện quan sát dược ở người khỏe
mạnh khi truyền 1 giờ với 1 g doripenem sau mỗi 8 giờ. Những khuyến nghị liều lượng rút ra từ cảc
dữ liệu lâm mô hinh với các đối tượng mắc bệnh thận giai đoạn cuôỉ nhận điểu trị thay thế thận liên
tục vả từ việc xem xét khả năng gia tăng độ thanh thải không qua thận của cảc carbapencm ở bệnh
nhân suy thận cấp so với những bệnh nhân bị suy thận mãn tính. Doripenem-M-l thải trừ chậm ở
nhóm bệnh nhân nây và thời gian bán hùy (vả AUC) chưa được xác đinh một cách thòa đáng. Vì vậy,
có iẻ không loại trừ những thể hiện đạt được ở những bệnh nhân được điểu trị thay thế thận liên tục sẽ
cao hơn so với dự kiến và do đó cao hơn so với tác dụng của chất chuyến hóa đã được quan sát khi
truyền 1 giờ với 1 g doripenem sau mỗi 8 giờ ở người khỏe mạnh. Cảo hệ quả in vivo về những biểu
hìện gia tăng của chất chuyến hóa vẫn chưa biết vì đang thiếu dữ liệu về tảo dụng dược lý, ngoại trừ
các hoạt tính kháng vi sinh vật. Nếu Iiều doripenem được tăng cao hơn liều khuyến cáo dối với các ca
điều trị thay thế thận liên tục, những tác dụng toản thân của chất chuyến hóa doripenem- --M ] thậm chí
được tăng thêm nữa Tác dụng toản thân của doripenem vả doripenem-M- ] về căn bản được gia tăng
ở đối tượng mắc bệnh thận giai đoạn cuối nhận thấm tách máu so với người khỏe mạnh. Trong một
3/8
nghiên cứu trên sáu đối tượng có bệnh thận giai đoạn cuối đã truyền tĩnh mạch liều duy nhất 500mg
doripenem, số lượng doripenem vả doripenem- -M- 1 bị thải bỏ trong phiên thẩm tách máu 4 giờ tương
ứng khoảng (46% và 6% liều dùng). Không có đủ thông tỉn để đưa ra khuyến cảo điều chinh liếu cho
bệnh nhân thẩm tách máu hoặc các phương pháp thấm phân khác hơn là điều trị thay thế thận liến tục.
Suy gan: Dược động học cùa doripenem ở những bệnh nhân bị suy gan chưa được thảnh lập. Vì
doripenem không thực hiện chuyền hóa qua gan, dược động học của Doripenem không được dự kiến
sẽ gây ánh hướng trên bệnh nhân suy gan.
Người cao tuổi: Nhũng tảc động của tuổi tác trên dược động học của doripenem được đảnh giả ở
nam gìới lớn tuổi khóc mạnh và đối tượng nữ (66- -84 tuổi). AUC của Doripenem tăng 49% ở người
giá so với người trẻ tuổi. Những thay đối nảy chủ yểu lả do sự thay đổi vê chức năng thận Iiên quan
đến tuổi tác. Điều chinh liếu lá không cẩn thiết ở những bệnh nhân cao tuối, ngoại trừ trong trường
hợp suy thận mức trung bình đến nặng.
Giới tỉnh: Ảnh hướng của giới tính trên dược động học của doripenem được đảnh giả ở nam giới
khỏe mạnh và đội tượng nữ. AUC của Doripenem ở phụ nữ cao hơn 15% so vởi nam giởi. Không
cần phải chinh lìêu theo giởi tính.
cui ĐỊNH
Doripenem được chỉ định đề điếu trị cảc nhiễm khuẩn sau đây ở người lớn
. Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng
— Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng bao gổm cả viêm bể thận /ử
LIÊU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG /
Liễu khuyến cáo của doripenem là 500 mg mỗi 8 giờ truyền tĩnh mạch vảo tĩnh mạch thông liên tục.
Liều khuyến cáo, cách dùng cho bệnh nhiễm trùng như dưới đây:
Liều dùng của DORIPENEM khi nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn Liều dùng Tần suất Thm g1nntruyen Thời g1nn duy
(giơ) tn
Nhiễm khuẩn trongo bụng 500 mg Q8 giờ 1 5—14 ngảy“
có biến chứng
Nhìễm khuẩn đường tiểt 500 mg Q8 giờ 1 10 ngảy **ẹ
niệu có biên chứng bao gôm
cả viêm bế thận
“ Thời gian đuy trì hao gổm cả khoảng chuyển đổi sang liệu phảp uống thích hợp, sau khi
dùng liệu phảp tiếm tôi thiêu 3 ngảy, một khi cải thiện lâm sâng được chứng minh.
ê Thời gian duy tri có thể mở rộng Iến đến 14 ngây đối với bệnh nhân đồng thời bị nhiễm
khuân mảu.
Bệnh nhân nhi
Không có kinh nghiệm sử dụng thuốc ở trẻ em.
Những bệnh nhân suy chức năng thận
Liều doripenem dưới đây nên sử dụng cho bệnh nhân suy chửc năng thận:
Liều dùng của Doripenem ở bệnh nhân suy thận
Ước tính CrCI (mL | min) Phảc đồ liểu khuyến cảo cùa DORIPENEM
› so Không cần thiểt điều chỉnh liếu lượng
2 30 đến 5 50 (Suy thận mức trung 250 mgtiêm tĩnh mạch (trên 1 giờ) mỗi 8 gỉờ
binh)
4/8
> 10 to < 30 (Suy thận mức nặng) 250 mg tiêm tĩnh mạch (trên 1 giờ) mỗi 12 giờ
Những bệnh nhân đang lọc máu
Doripenem có khả năng thẳm tảch máu; Tuy nhiên, không có đủ thông tin để đưa ra khuyến cáo điều
chinh liếu ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
Bệnh nhân cao tuổi
Không cặn thiết đìều chỉnh Iiều chỉ dựa trên tuối tảo cùa bệnh nhân có chức năng thận bình thường
so với tuôi cùa họ.
Những bệnh nhân suy chức nãng gan:
Không cần thiểt điểu chĩnh lỉều.
Cảch dùng
Doripenem được dùng tiêm truyền tĩnh mạch hơn 1 hoặc 4 giờ.
Pha chế dung dịch
- Doripenem không chửa chẳt bảọ quản kìm khuẩn. Kỹ thuật vô trùng phải được tuân thủ trong quá
trình pha chế dung dịch tiêm truyền.
~ Các sản phầm thuốc tỉêm nên kiểm tra bằng mắt đối với tiểu phân và sự biến mảu của dung dịch và
lọ thuốc bất cứ khi nảo trước khi sử dụng Dịch truyền Doripenem trong suốt, từ không mảu đến hơi
vảng. Biến đối mảu sắc trong giới hạn nảy không ảnh hưởng đến hoạt lực của sản phầm
Pha chế liều 500 mg Doripenem sử dụng lọ chứa 500 mg thuốc
~ Hoản nguyên lọ 500 mg thuốc vởi 10 ml nước vô khuẩn pha tiêm hoặc natri clorid tiêm 0 ,9%
(nước muôi sinh lý) và lắc nhẹ để tạo thảnh một hỗn dịch. Nồng độ sau khi pha là khoảng
50 mg / mL. THẬN TRỌNG: HỎN DỊCH PHA CHE KHÔNG DÙNG TIỂM TRỰC TIỂP.
~ Rút hỗn dịch bằng cảch sử dụng một ống tiêm có kim cỡ 21 và thêm nó vảo một túi dịch truyền có
chứa 100 ml nước muối sinh lý hoặc dcxtrose 5%; lắc nhẹ nhâng cho đển khi trong suốt. Nồngo đcỂỵ/
dung dịch tiêm truyền cuối củng là khoảng 4 ,5 mg / mL /ZỊẸ
Pha chế liều 250 mg Doripenem sử dụng lọ chứa 500 mg thuốc
' Hoản ngưyên lọ chứa 500 mg thuốc với 10 ml nước vô`khuẩn pha tiêm hoặc natri clorid tiêm 0,9%
(nước muôi sình Iỷ)ịvả lăc nhẹ đế tạo thảnh hỄn dịch1 Nông độ sau khi phaỊchê khoảng 50 mg / mL.
THẠN TRỌNG: HON DỊCH PHA CHE KHONG DUNG TIEM TRỰC TIEP
Rút hỗn dịch bằng cảch sử dụng một ống tiêm 'có kim cỡ 2] và thệm nó vảo một túi dịch truyền chứa
100 ml nước muôỉ sinh lý hoặc dextrose 5%; Iăc nhẹ nhảng cho đên khi dung dịch trong suôt.
~ Rút hỗn dịch bằng cậch sử dụng một ống tiêm có ga… cỡ 21 và thêm nó vảo một túi dịch truyền có
chửa 100 ml nước muôi sinh lý hoặc dextrose 5%; lăc nhẹ nhảng cho đên khi dung dịch trong suôt.
* Rủt 55 ml dung dịch nảy khỏi túi và loại bò.
' Truyền phần dung dịch còn lại, trong đó có chứa 250 mg (khoảng 4,5 mg / mL).
Khả năng tương thích
1Ịính tương thích cùa doripenem với cảc thuốc khác chưa được thỉết lập. Doripenem không được trộn
lân với hoặc thêm vảo dung dịch có chứa cảc loại thuôc khảc.
Bảo quãn các dung dịch sau khi pha chế
Sau khi pha chế với nước vỏ khuẩn pha tỉẽm hoặc natri clorid tiêm 0, 9% (nước muối sỉnh lý), hỗn
dịch doripenem trong lọ có thể được bảo quản trong vòng 1 giờ trước khi chuyển vả pha loãng trong
túi truyền dich.
Sau pha loãng hỗn dịch với nước muối sinh lý hoặc 5% dextrose, dịch truyền Doripenem được lưu
trữ ở nhiệt độ phòng hoặc trong tủ lạnh nên được thực hỉện theo bảng dưới đây
Thời gian bảo quản và tính ốn định cùa dung dịch tiêm truyền đuợc pha chế bằng nước muối sinh lý
hoặc Dextrose 5%
| Dịch truyền được pha | Thời gian ổn định ở nhiệt độ i Thời gian ổn định ở 2-8°C (tù i
5|8
chế trong phòng (bao gồm thời gian bảọ lạnh) (bao gồm thời gian bảo
quản ở nhiệt độ phòng và truyên quản trong tủ lạnh vả truyền dịch)
dịch)
Nước muối sỉnh lý 12 giờ 72 giờ
Dextrose 5% 4 gỉờ 24 giờ
Hỗn dịch Doripenem hoặc dịch truyền Doripenem không được đông lạnh.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Doripenem chống chỉ định ở những bệnh nhân được biết quá mẫn nghiêm trọng với doripenem hoặc
cảc loại thuốc khác trong cùng một họ hoặc ở những bệnh nhân đã chứng minh phản ứng sôc phản
vệ với beta-lactam
CÁNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG
Phản ứng quá mẫn
Quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (sốc phản vệ) vả phản ứng da nghiêm trọng đã được
bảo cáo ở những bệnh nhân dùng kháng sinh beta- lactam. Những phản ứng nây thường xảy ra ở
những người có tỉễn sử nhạy cảm với các chất gãy dị' ưng. Trưởc khi điều trị với doripenem được bắt
đầu, nên thực hiện thẩm tra cẩn thận để xác định xem bệnh nhân có phản ứng quá mẫn cảm trước đó
vởi cảc carbapencm khảo, ccphalosporin, pcnicilin hoặc chất gây dị ứng khác. Nếu sản phẳm nảy
được sử dụng cho bệnh nhân dị ưng với penicillin hay beta-lactam khác, nên cấn trọng vì quá mẫn
chéo giữa kháng sỉnh beta-lactam đă được ghi chép rõ rảng.
Nếu phản ứng dị ứng với doripenem xảy ra, ngừng thuốc. Phản ứng quả mẫn cẩp tính (sốc phản vệ)
nghiêm trọng cần phải điều trị khẳn câp với epìnephrin vả cảc biện phảp cẩp cứu khảo, bao gôm thớ
oxy, truyền dịch IV, khảng histamin IV, corticosteroid, các amin tăng huyết ảp và kiềm soát đường
hô hấp, như là chỉ định lâm sảng.
/
Động kinh dã được báo cảo trong quá trình điều trị vởi cảc carbapcnem, bao gổm doripenem Co
giặt trong các thử nghỉệm lâm sảng với doripenem xảy ra phổ biến nhất ở những người có sẵn rối
loạn trên hệ thần kinh trung ương (ví dụ đột quỵ hoặc tiễn sử động kinh), tốn thương chức năng thận
và ở Iiếu lớn hơn 500 mg.
Động kinh, co giật
Tương tác với Acid valproic
Do có sự tương tảo thuốc, bệnh nhân bị rối loạn co giật có kiềm soát với acid valproic hoặc Natri
valproat sẽ có nguy cơ cao cơn động kinh đột phảt khi được điều trị đổng thời với doripenem Liệu
pháp điểu trị thay thể kháng khuẩn nên được xem xét cho những bệnh nhân đang dùng acid valproỉc
hoặc Natri valproat Nếu doripenem cần thiểt sử dụng, điếu trị chống co giật bổ sung nên dược xem
xét.
Tiêu chảy kết hợp nhiễm Clostridỉum dífficíle
Tiêu chảy 1_<ết hợp nhiễm CIosfridium difflcz'le (CDAD) đã có bảo cáo với gần như tẩt cả các tảo nhân
kháng khuân và có thể dao động trong mức độ nghiêm trọng từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại trảng gây
tử vong.
Điếu trị với các tác nhân khảng khuẩn lảm thay đối hệ thực vặt binh thường cùa đại trảng và có thể
gây tăng sinh quả mửc của C. dfflcile.
C. dịfflcile sản xuất độc tố A và B góp phẩn vảo sự phả: sinh bệnh CDAD Các chủng C. d fi“ czle sản
sinh độc tố gây tăng bệnh tật và tử vong, vì các bệnh nhiễm khuẩn nảy có thế khó điều trị bằng
khảng sinh vả có thể đòi hỏi giải phẩn ruột kểt. CDAD phải đuợc cân nhắc kỳ đối với tất cả bệnh
nhân có bíếu hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Lịch sử chi tiết y khoa rắt cần thìết vì CDAD
đã có bảo cảo vẫn xảy ra qua hai thảng sau khi sử dụng thuốc khảng khuẩn.
6/8
/ .
'. x ":
It.
Nếu bệnh CDAD bị nghi ngờ hoặc đã xảo đinh do sử dụng khảng sinh liên tục không trực tiếp diệt
C. difflcile có lẽ cần phâi ngưng thuốc. Dùnẳ chất lỏng thích hợp vả kiếm soát điện giải, bổ sung
protein, kháng sinh điều trị C. dzfflcile vả ch n đoán phẫu thuật nên được thiết lập như là một chỉ
định iâm sảng.
Phát triến vi khuẩn kháng thuốc
Kê đơn doripenem trong cảc ca không có bằng chứng hay nghi ngờ có khả năng nhiễm khuẩn thì
không có lợi cho bệnh nhân và lảm tăng nguy cơ phát triển các vi khuấn kháng thuốc.
Viêm phổi bằng thuốc xông
Khi doripenem được sử dụng qua đường hô hấp để nghiên cứu, viêm phổi đã xảy ra, doripenem
không được sử dụng theo cảch dùng nảy.
ở bệnh nhân bị viêm phổi do thở máy
Thuốc có thề lảm tăng tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân bị viêm phồi do thớ mảy.
Nhi khoa
An toản và hiệu quả ở những bệnh nhi chưa được thỉết lập
Lão khoa
Thuốc nảy được biết về căn bản lả bải tiết qua thận và nguy cơ phản ứng phụ với thuốc có thể lớn
hơn ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm hoặc tăng urc huyết trước thận. Do người giả có
nhiều khả năng đã giảm chức năng thận hoặc tăng ure huyết trước thận, cần thận trọng trong việc lựa
chọn liều vả có lẻ hữu ích trong việc giám sát chức năng thận.
Bệnh nhân bị suy thận
Điểu chinh liều 1ả cần thiết ở những bệnh nhân suy chức năng thận vừa hoặc nặng. Đối với những
bệnh nhân như vậy nên giảm sát chức nãng thận.
PHỤ NỮ MANG THAI vÀ CHO CON BÚ _/
Mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thaiuVi cảc nghiên cứu sinh
sản trên động vật không Iuôn luôn tiên đoản phản ứng của con người, thuôc nảy chỉ nên sử dụng
trong quá trình mang thai khi thật cần thiêt.
Cảc bà mẹ cho con bú: Người ta không biết liệu thuốc có bảỉ tiết trong sữa mẹ. Bởi vì có nhiều
thuôc được bải tỉết qua sữa mẹ, nến thận trọng khi doripenem được dùng ở phụ nữ cho con bú.
ÀNH HƯỞNG CỬA THUỐC ĐÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẶN HÀNH MÁY MÓC
Chưa có nghiến cửu về ảnh hưởng của thuốc đến khậ năng lải xe và vận hảnh mảy móc. Dựa trên
cậc bảo cảo về phản ứng không mong muốn cùa thuôc cho thây các phản ứng nảy không 1iên quan
đên khả năng lải xe và vận hảnh mảy móc.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: nấm candida miệng, nhiễm mấn âm hộ, tăng vi khuẩn đề
kháng, viêm phổi khi dùng dạng hít.
Rối Ioạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiếu cầu, giảm bạch cẩu
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ.
Rối loạn hệ thống thần kinh: Nhức đẫu, động kinh.
Rối loạn mạch máu: Viêm tĩnh mạch
Rối loạn tỉêu hỏa: Buồn nôn, tiêu chảy, viêm đại trảng C. difflcile
Rối loạn gan-mật: Mcn gan tăng
Rối Ioạn da vè mô đưới da: Ngứa, phảt ban
7|8
Thông bảo cho Bác sỹ của bạn bất kỳ tác dụng không mong muốn nảo xảy ra !iên quan tới việc
sử dụng thuốc.
TƯỢNG TÁC THUỐC
Probenecid: Probcnccid cạnh tranh với Doripenem đối với việc bải tiết ở ống thận và lâm giảm độ
thanh thải qua thận của Doripenem, do đó lảm tăng AUC cùa doripenem vả thời gian bán hủy trong
huyết tương. Sử dụng đồng thời probcnecid với doripenem không được khuyến cảo.
Acid valproic: Dùng đổng thời doripenem vả acid valproic lảm giảm đảng kế nồng độ acid valproic
trong huyết thanh dưới khoảng trị iiệu đã được chứng minh. Các mức giảm acid valproic có thế dẫn
đển kiếm soát không thích đảng cơn động kinh. Trong một nghiên cứu tương tảo, nông độ trong
huyết thanh của acid valproic đã giảm rõ rệt (AUC đã giảm 63%), sau khi dùng đồng thời doripenem
vả acid vaiproic Sự tương tác có khởi đầu nhanh chóng. Vì khi bệnh nhân được cho dùng chỉ có bốn
Iiếu doripenem, nồng độ acid valproic giảm thếm có thế không ngăn chặn được khi còn sử dụng
đồng thời.
Việc giảm nồng độ acid valproic cũng đã có báo cáo khi dùng chung với các tảc nhân carbapenem
khảo, giảm 60 —100% nồng độ acid valproic đạt được trong khoảng hai ngảy. Do đó liệu pháp kháng
khuấn thay thế hoặc chống co giật bổ sung khác cẩn được xem xét.
Cytochrome P450: Doripenem ít hoặc không qua chuyền hóa trung gian Cytochrome P450
(CYP4SO). Dựa trên nghiên cứu in vitro doripenem sẽ ức chế hoặc kích hoạt cảc đặc tính của
cvp4so không thể xảy ra. Vì vậy, không xảy ra tương tác thuốc liên quan đến cvp4so.
QUÁ LIÊU /
Trong trường hợp quá liếu, Doripenem nên ngưng vã điếu trị hỗ trợ chung cho đển khi thải bỏ qua
thận diễn ra. Doripenem có thể được loại bỏ bằng Iiệu phảp thay thế thận liên tục hoặc thấm tảch
máu. Tuy nhiên, không có thông tin về việc sử dụng một trong cảc phương pháp trị liệu để điều trị
quả Iiều
BẢO QUẢN
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng và độ ấm.
Đế thuốc lránh xa lầm tay trẻ em.
HẠN DÙNG: 24 thảng kể từ ngảy sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn cho phép.
Tên cơ sở sản xuất:
United Biotech (P) Limited
Bagbania, Baddi-Nalagarh Road District -Solan (HP) 174101
r.
Cơ sở đăng ,: _ _
(Kỷ & đón
~~ _ . ._ TUQ. cuc TRUỜNG
Họ tê: Nguyễn T [ 1ện Hải P.TRliỜNG _PHÒNG
Chức danh. Giám đốc JlịWị/én J’f'ẽzy Jlểìng
CÔNG TY TNHH Y TẾ CÁNH CỬA VIET
8/8
+ "Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"
+ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng