ẤỒỀÍ~ ỈỒVỄZỊ' Ý` lễ’
,, A, TP. Cao Lãnh, ngảy 12 tháng 4 nãm 2016
BỌ Y TE TUQ. TỐNG GIÁM ĐỐC ., `V
CỤC QUAN LÝ DƯỢC
ĐÃ PHÊ DUYỆT
05-09-2311
Lán đau/l
MẨU NHÂN
l. Nhãn trực tiếp trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất:
b). Nhãn vi 14 viên nén.
2. Nhãn trung gian:
b). Nhãn hộp 1 vì x 14 viên nén.
R THUỐC BÁN YHEO DON …
)( PRESCRIPTION o… @
' ®
DOI'OÍI'II 20 mg
Lisinopril 20 mg
DU\I FS( `U
Dorotrilizo mg
01
E
0
N
8
E
3'
Hth 1 VI x 14 \llP1l man
GMP'WHO B… ụt t t›lialui x 14 mmm~.
THẤNH PHẨM:MGiwtnnèncmia cnl mun. LIỂU Lư0iiti I cAcn oùmi, cuơuc cn1 ĐINH,
-Lrsmopnl tdươi ơano Lvsmopnl dmydfatì 20 mg mous TẤC niuơc. m nuue KHONG mua mi6u vA các
Tá dWC . ~ ~ ~ - VỬ² dù THONG TIN KHẤG: Xamtronu tùhướno dản sử dung kèmtheo
BẤO uuÀu: N01 khó n…eiuo mm. sò c tránh ánh sáng
= &
g … ằ
g Ệ G _Ễ B ã Ề =Ễ _
›s g E Ê Ế Ế u g Ị _.
Ễ `² Ễ Ĩ … ẫ EỄ Ễ
` Q 8 ² " E Ê g : a gẵ
ễ . u ỗ ; ẵ “ E = › .: z : — ỉ
Ễ N ² '“ ỉ … Ể iu ——= ễ ,g › "' ..
" ị 'umõ *éEễị — ẳ:ạỂẵu
_ ảẫgầ“ ';ẵBw = ĩỄUfaặ
"" ẫỄ =ỄỄỂ ẫ— ể'ễìẫẳ-'
h ầ z ủ IAE Ế = : " ẵ Ế ~ Ế
~a ifặặỄ fzẫị —— aịỉễi,
Ồ° ²ỗ'“U =°ã> 'S“sẽ
N Q 3 ễ < `ằ Ế _, __ `ẫ - g = g
b = m ,Ẹ 5, 5 * ã - e , a 'e’
= a ›— G 3 Ể Ế … `8 ả ấ Ẹ ẫễ
g % ² ': ẳ ² Sẽ g- *ễ
= ²’ 8 ẳ ² ẽ ² 3 ẽ `
.i c c 8 3
commsmou:Eachiahieiconiams mmcanous, oosnss um mm…smmou.
-Lismopril(asLismoprildihyđrate) 20 mg coumtumcnmus. mưnacncus. sms errscts Aun
~Exctptents S M OTHER INFORMATIOPãSị Readtne packaqe msert
STORAGE: Store … a dry place` netow 30 'c proteci irom iighi
\
b). Nhãn hộp 2 ví x 14 viên nén.
Rx iiảiiiiiifiii @,
' ®
DOI'OỈI'Ủ 20 mg
Lisinopril 20 mg
DOMESCO
Dorotrilầo mg
D1
E
0
N
ẫ
0
s
.9
an 2 VI x 111 vit… IIỤIt '"
GMP'WHO E… ni ;J ui…n~… x it Mbieis
n…… PHẨM: Mòiviennen chua cui nmii. LIỂU LƯOMG & cAcn Dùuii. cud'uu cui an….
-usmoọrư 3 mg/decilit, lỉểu ban đầu phải giảm xuống 2, 5 mg. Sau liếu đầu tiên, phải theo dõi người
bệnh trong 6— 8 giờ cho tới khi huyết' ap ôn định.
- Đỉều trị nhồi mảu cơ tim và suy thận: (nồng độ creatinin huyết thanh > 2 mg/decilit), nên dùng
lisinopril khởi đầu thận trọng (việc điếu chỉnh liều ở người bệnh nhồi mảu cơ tim và suy thận nặng
chưa được lượng giá). Nếu suy thận (nồng độ creatinin huyết thanh > 3 mg/decilit) hoặc nếu nồng độ
creatinin huyết thanh tăng 100 % so với bình thường trong khi điều trị thì phải ngừng lisinopril.
Nếu chế độ điều trị cân phải phối hợp vởi thuốc iợi tiểu ở người bệnh suy thặn nặng thì nên dùng thuốc
lợi tỉếu quai như furosemid sẽ tốt hơn lợi tỉểu thiazid.
đlu'k.Ả
J…AX *
* Liều dùng trẻ em: Chưa xác định được hiệu quả vả độ an toản của thuốc.
\.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Người bệnh quả mẫn với các thảnh phần của thuốc.
- Không dùng lisinopril cho người bệnh bị hẹp lỗ van động mạch chủ, hoặc bệnh cơ tim tắt nghẽn, hẹp
động mạch thận hai bên hoặc 0 một thận đơn độc.
— Phụ nữ có thai và cho con bú.
THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:
— Người có bệnh thận từ trước hoặc dùng liều cao cần phải theo dõi protein niệu. Xét nghiệm đếu đặn
sô lượng bạch cầu là cần thiết đối với người bị bệnh colagen mạch hoặc người dùng thuốc ức chế miễn
dịch.
- Người bị suy tim hoặc người có nhiếu khả năng mất muối và nước có thế bị hạ huyết ảp triệu chứng
trong giai đoạn đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyến. Có thể giảm thiểu triệu chứng nảy bằng
cảch cho liều khởi đầu thấp, và nên cho lúc đi ngủ.
- Cần thận trọng khi dùng cảc thuốc lợi tiếu giữ kali, hoặc khi bổ sung thêm kali do nồng độ kali huyết
có thể tăng trong khi điếu trị bằng thuốc ức chế men chuyến.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
* Thời kỳ mang thai: Các thuốc ức chế men chuyển có nguy cơ cao gây bệnh và tử vong cho thai nhi
và trẻ sơ sinh nêu trong thời kỳ mang thai, nhất là trong 3 tháng giữa vệ 3 tháng cuối của thai kỳ, bả mẹ
dùng thuốc nảy. Vì vậy không dùng lisinopril cho người mang thai, nếu đang dùng thuốc mà phảt hiện
có thai thì cũng phải ngừng thuốc ngay.
* Thời kỳ cho con bú: Chưa xảo định được thuốc có bải tiết vảo sữa mẹ hay không, không nên dùng
thuốc cho người đang nuôi con bú.
ẢNH HƯỚNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẶN HÀNH MÁY MÓC:
Thuốc có thể gây tảc dụng đau đầu (thường gặp). Thận trọng khi lái xe và vận hảnh máy móc.
TƯỚNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DAN G TƯỚNG TÁC KHÁC:
- Cảc thuốc cường giao cảm và chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thế lảm gỉảm
tảc dụng hạ huyết ảp của lisinopril.
- Ciclosporin, thuốc lợi tiếu giữ kali và các thuốc bổ sung kali có thể gây nặng thêm tăng kali huyết do
lisinopril.
— Lisinopril có thế lảm tăng nồng độ và độc tính của lithi vả digoxin khi dùng đồng thời. 4
- Estrogen gây ứ dịch có thế lảm tăng lhuyết' ap. ~Ắf
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUÔN. 093
Thường gặp, ADJg › 1/100 ẵẸ’N
Toản thân: Đau đâu. v
Hô hấp: Ho khan và kéo dải. DD
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 ả, ›
Tiêu hóa: Buồn nôn, mất vị giảc, tiêu chảy. =
Tuần hoản: Hạ huyết ảp.
Da: Ban da, rảt sẩn, mề đay có thế ngứa hoặc không.
Khảc: Mệt mỏi, protein niệu, sốt hoặc đau khớp.
Hiếm gặp, ADR < mooo
Mạch: Phù mạch.
Chất điện giải: Tăng kali huyết.
Thần kinh: Lú lẫn, kich động, cảm giảc tê bì hoặc như kim châm ở môi, tay và chân.
Hô hấp: Thở ngắn, khó thở, đau ngực.
Máu: Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.
Gan: Độc với gan, vảng da, ứ mật, hoại tử gan và tổn thương tế bảo gan.
Tụy: Viêm tụy. \
Thông bảo cho bác sĩ những tảc dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. C’
* Hưởng dẫn cách xử trí ADR: \
Ho: (chiếm tỉ lệ 5— 20 % người bệnh) thường gặp trong tuần đầu điếu trị, kéo dải suốt thời gian đỉếu
trị, đôi khi phải ngừng điếu trị. Tảo dụng không mong muốn nảy có thể do thuốc giản tiếp gây tích lũy
bradykinin, chất P vảfhoặc prostaglandin ơ phổi; sẽ mất trong vòng vải ngảy sau khi ngừng lisinopril.
Phù mạch: (chiếm tỉ 1ệ 0,1 - 0,2 % người bệnh) biểu hiện là người bệnh nhanh chóng bị sưng phồng
mũi, miệng, họng, môi, thanh quản, thanh môn và phù lưỡi; tảc dụng không mong muốn nảy thường
không lỉến quan tới liếu dùng vả gần như luôn luôn xảy ra trong tuần đầu điếu trị, thường là trong vải
giờ đâu sau khi bắt đẫu dùng thuốc. Phù mạch oó thể dẫn tới tắc nghẽn đường hô hấp, suy hô hấp, thậm
chỉ gây tử vong. Mặc dù cơ ohế tảo dụng ohưa biết rõ nhưng có thế do tích lũy bradykinin, chất P
vả/hoặc prostaglandin, do cảm ứng tự khảng thể đặc hiệu của mô hoặc do ức chế yếu tố bất hoạt bổ thể
1 — esterase. Khi thấy các triệu chứng phù mạch xảy ra phải ngừng lisinopril ngay lập tức, tảo dụng
không mong muốn nảy sẽ mất dấn sau vải giờ. Trường hợp cấp cứu phải dùng adrenalin, thuốc khảng
histamin, vả/hoặc corticoid đế điếu trị.
Đau ngực thường kèm với hạ huyết' ap nặng. Hạ huyết ảp thường xảy ra khi dùng liều đầu tiên ở người
bệnh có tăng hoạt tính renin huyết tương Cần phải thận trọng vê tảo dụng nảy ở người bệnh ăn ít muôi,
người bệnh đang điều trị phối hợp nhiếu thuốc hạ huyết áp và người bệnh bị suy tim sung huyết. Ở
những người bệnh nảy nên khới đâu điều trị với liếu rất thấp hoặc tăng ăn muối và ngimg thuốc lợi tiểu
2- 3 ngảy trước khi bắt đầu đỉều trị.
Tãng kali huyết: Lisinopril gây tăng kali huyết ở người bệnh suy thận, người bệnh dùng thuốc lợi tiểu
giữ kali, dùng cảc chất bổ sung kali, dùng thuốc chẹn beta hoặc dùng các thuốc chống viêm không
steroid.
Protein niệu thường xảy ra với người bệnh suy thận.
Ban da (rát san, me đay) thường mẩt đi khi giảm 1iếu hoặc ngừng thuốc hoặc trường hợp nặng thì nên
dùng một thuốc khảng histamin.
Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt thường gặp ở người bệnh suy thận hoặc bệnh colagen
mạch. Giảm bạch câu trung tính dường như liên quan đến liều dùng và có thể bắt đầu xuất hiện trong
vòng 3 tháng kể từ khi bắt đầu điếu trị.
QỤÁ LIÊU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Biến hiện quả liếu có thế là giảm huyết ảp. Cách điếu trị là truyền tĩnh mạch dung dịch muối đằng
trương. Có thể loại bỏ lisinopril bằng thấm tảch mảu.
DƯỢC LỰC HQC:
Lisinopril lá thuốc ức chế men chuyến angiotensin và là một dẫn ohất lysin có cấu trúc tương tự
enalapril với tảc dụng kéo dải. Men chuyến angiotensin lả men nội sinh có vai trò chuyến angiotensin I
thảnh angiotensin II. Angiotensin 1 tăng trong một sô bệnh như suy tim và bệnh thận, do đảp ứng với
tãng renin. Angiotensin II có tảo dụng kich thích tăng trưởng cơ tim, gây tim to, và tảo dụng co mạch
gây tăng huyết’ ap. Thuốc ức chế men chuyển lảm giảm nông độ angiotensin II và aldosteron do đó lảmz
giảm ứ natri và nước, 1ảm giãn mạch ngoại vi, giảm sức cản ngoại vi ở cả đại tuần hoản và tuần ho` o
phổi. Ngoài ra, thuốc còn ảnh hưởng tới hệ kallikrein- kinin, lảm giảm sự phân hùy cúa bradykinirĩJ.
dẫn đến tảng nồng độ bradykinin, đây chính là nguyên nhân gây một số tác dụng không mong muốgỄ
như phù mạch và ho kéo dải cùa các thuốc ức chế men chuyến. ='
Trong tăng huyết áp~ Thuốc ức Chế men chuyến thường lảm giảm huyết áp trừ khi tăng huyết ảp dffl
cường aldosteron tiên phảt. Khi mới điếu trị, sự thay đổi huyết ảp liên quan chặt ohẽ với hoạt tính re '
huyết tương vả nồng độ angiotensin II trong huyết tượng trước khi điếu trị. ='45
Trong suy tim: Các thuốc ức chế men chuyến lảm giảm hậu gánh và giảm căng thảnh mạch 0 thi tâm
thu, lảm tăng cung lượng và chỉ số tim, lảm tăng sức co bóp của tim và tãng thể tích tâm thu. Lâm giảm
tiền gánh vả giảm căng thảnh mạch tâm trương. Cải thiện được huyết động tốt hơn do đó tăng khả năng
gắng sức và ức chế hệ thần kinh giao cảm mạnh hơn. Lưu lượng máu ở não và mạch vảnh vẫn duy trì
tốt ngay cả khi huyết áp bị hạ. Các thuốc ức chế men chuyến được chỉ định dùng cho người bệnh giảm
chức nảng tâm thu, nhăm ngăn chặn hoặc lảm chậm sự tiến triến của suy tim, giảm tỉ lệ đột tứ và nhồi
mảu cơ tim.
Trong nhồi máu cơ tim: Lisinopril cũng như cảc thuốc ức ohế men ohuyển khảo là thuốc chuẩn trong
điếu trị người bệnh nhồi mảu cơ tim được dùng trong vòng 24 giờ sau khi bắt đầu cơn nhồi máu. Thuố
cũng có tảc dụng dự phòng nhồi mảu cơ tim.
Lisinopril vả cảo thuôc ức chế men chuyến lảm chậm suy thận trong bệnh thận do đải thảo đường.
DƯỢC ĐỌNG HỌC:
Lisinopril được hấp thu chậm và không hoản toản qua đường tiêu hóa. Sự hấp thu cùa lisinopril rất
khảo nhau giữa cảc cả thể, có thế từ 6— 60 % 1iếu dùng được hấp thu, nhưng trung bình khoảng 25 %.
Thức ăn không ảnh hưởng tới sự hấp thu thuốc qua đường tiếu hóa. Bản thân lisinopril là một diaoid có
sẵn hoạt tính khi vảo trong cơ thể không cần phải qua quá trinh chuyển hỏa mới có hoạt tính như một
số thuốc ức chế men chuyên khác. Đạt nông độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 7 giờ và duy tri tác
DĨỈ `(1
dụng khoảng 24 giờ. Lisinopril không liên kết với proteinÀ huyết tương Thuốc thải trừ qua nước tiếu ở
dạng không biến đổi. Thời gian bán thải sau khi uống nhiếu lỉếu ở người bệnh có chức năng thận bình
thường là 12 giờ. Có thế loại bỏ lisinopril bằng thấm tách máu.
BẨO QỤẢN: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30 °C, trảnh ảnh sảng.
HẠN DÙNG: 36 thảng kể từ ngảy sản xuất.
THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐơN CỦA BÁC sí.
ĐỌC KỸ HƯỚNG DÃN SỬ DỤNG TRỰỚC KHI DÙNG
NỆU CẨN THÊM THÔNG TIN XIN HÓI Ý KIÊN BÁC SĨ.
ĐỀ XA TẨM TAY TRẺ EM.
®
DOMESCO
flẹ/
NHÀ SẢN XUẤT VÀ PHẨN PHÓ]
CÔNG TY có PHÂN XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ DOMESCO
Địa chỉ: 66, Quốc lộ 30, Phường Mỹ Phủ, TP. Cao Lãnh, Đổng Tháp
Điện thoại: 067. 3851950
hkngây J:L tháng 4 năm 2016
J ỆỊỊONG GIÁM ĐÓCự Sẻ
Trần Thanh Phong
ma cuc mUcộrze
P.TR Jc;vruJ p~+c…ơ
f/(T: Ị/IIJÌIÌ' ỵfỉlhl
+ "Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"
+ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng