% A” '
—Jt . BỘYTÊ Sizeofouterbox:135*õ4'24mm
.cuc QUẢN LÝ DƯ 05 83
ĐÃ PHÊ n ẸT
Lán đảuz. MUA lí Ẻ _íiim coated tabletoontains:
"_`ẻ—ị_ì_ , nacEP .................. 100 mg
" I ịỉ ỄỂỂ Ủẵễoaạaạmm l J>
; Conditlom: Store below sooc g,…mmmwm … ~, o
-»_ `—ỊỈ ẵỀuuắỉcm-mủm `i`_ĩ 3 U
_" dỈffl0d by Ehysician. gatẵdmnnawm .,fl 9., _,
__ `mu:h\of chlldmn. _. FIA
~… ……… Ĩá ao
\ .` m _
ủ Ổ
Ă` Kmn _
sam
...… Diclotol _ 28(14x2) W
Aceclofenac Tablets F"m c°°t°d T°b'°t° (
ng *
ỉễễ n { Ễ .ỄỂ \t'
Ễã Diclotol … mg
Aceclofenac Tablets " ²
l== . HCA
' ..ạ 'Ỹoề
J,J. 2,1 .'|
›.Jvn 1101 \ ` .ẩ
~-éi.ậ .»
j,ẻ’ê.
.² 4 ; |
O ' l 0
DỈCIOtOỈ 28(14x2)
Aceclofenac Tablets anmmú' BarCOde
Diclotol_blister_14tab
. - Magenta I - Black
DICIOtOI Fllm Coateơ Tablets
Aceclofenac Tablets
Composìtion:
Each film coated tablet contains:
Aoeclofenac EP .................. 100 mg
ĨS
Mfg_ Lic. No.: ổman Íửallảcm _
Kusum Healthcare Pvt. Ltd., Indua
/
Size of blister : 126 * 76 mm
ỒW>
Rx- Thuốc bán meo đơn
DICLOTOL
THÀNH PHÂN
Mỗi viên nén bao phim chứa Aceclofenac lOOmg.
Tá dược: Cellulose vỉ tỉnh thể, Natri Croscarmellose, Colloidal sỉlica khan, Stearic Acid, Opadry trắng.
DƯỢC LỰC HỌC Ổ/
Aceclofenac ức chế tồng hợp prostaglandin do ức chế mạnh enzyme cyclooxygenase. Ắu
Thuốc ức chế tổng hợp cytokine viêm ỉnterleukin (lL)-l, yếu tố hoại từ mô và prostaglandỉn E2
(PGE2) và cũng có tảc dụng lên cảc phân tử dính ở bạch câu trung tính ải toan. Trên cơ thê sông, thí
nghiệm cho thấy thuốc ức chế cyclooxygenase (Cox)-l và 2 nhưng chọn lọc trên Cox-2.
Aceclofenac kích thích tổng hợp mô sụn nhờ tính năng ức chế hoạt dộng IL-l. Thử nghiệm trên cơ thể
sống cho thấy thuốc kích thích tổng hợp glycosamỉnoglycan tại sụn người bị thoái hoá khớp, kích thích
tông hợp chât đôi khảng thụ thê lL-l ở tế bảo sụn khớp còn 4'-hydroxyacelofenac có tác dụng bảo vệ
sụn là nhờ ức chế lL-l tiền enzyme proteinase kỉm Ioại vả ngăn phóng thích proteoglycan.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Aceclofenac hấp thu nhanh và hoản toản sau uống dưới dạng không đối. Nồng độ huyết thanh đạt tối
đa sau I,25-3 giờ và gắn với protein huyết tương nhỉều (99%). Thức ăn chi lảm gíảm tốc độ chứ không
Iảm thay đồi mức độ hấp thu. Nồng dộ huyết tương aceclofenac xấp xỉ hai lằn trong dịch khớp ở bệnh
nhân đau gối vả trản dịch ố khớp. Aceclofenac chuyển hoá thảnh chất chính là 4'-hydroxyaceclofenac
và còn lại lả 5-hydroxyaceclofenac, 4'-hydroxydiclofenac, diclofenac vả 5-hydroxydiclofenac. Thuốc
bải tiêt chính qua thận 70%-80% dưới dạng glucuronides và qua phân 20%. Thời gian bản thải là 4 giờ.
CHỈ ĐỊNH
Giảm đau và khảng viêm trong viêm khởp xương mạn tính, vỉêm khớp dạng thấp và viêm đốt sống
cứng khớp.
LIÊU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG
Cách dùng:
DICLOTOL viên nén được dùng bằng dường uống, nuốt víên thuốc với một ít nước. Nên uống thuốc
trong hoặc sau bữa ăn.
Để giảm thiểu tảc dụng không mong muốn, nên dùng liều thấp nhất trong thời gỉan ngắn nhắt có thể.
Liều lượng:
Người lớn: Liều khuyến cảo lả 200 mg <2 viên) mỗi ngảy, chìa lảm 2 lần rỉêng rẽ, mỗi lần 100 mg, một
viên uống vảo buổi sảng vả một vỉên uống vảo buổi tối.
Trẻ em: Chưa có dữ liệu lâm sảng về việc sử dụng aceclofenac ở trẻ em nên không khuyến cảo sử dụng
cho trẻ em.
Người cao mồi: Vì dược động học của aceclofenac không thay đối ở bệnh nhân cao tuổi, nên không
cần phải thay đổi liều hoặc tần số liều dùng.
Bệnh nhán suy gan: Cần giảm liều aceclofenac cho những bệnh nhân suy gan và lìều dùng khời đầu
được đề nghị là mo mg mỗi ngảy.
CHỐNG CHÍ ĐỊNH
Những bệnh nhân quả mẫn với aceclofenac hoặc bất kỳ tả dược nảo cùa thuốc nảy.
Những bệnh nhân thực sự hay có tiền sử xuất huyết/ loét đường tiêu hóa tái phát (hai hoặc nhiều hơn
hai đoạn rõ rệt đã được chứng minh iả loét hay chảy máu).
Các thuốc khảng viêm không steroid được chống chỉ định ở những bệnh nhân đã có các phản ứng quả
mẫn được bìết trước đó (như suyễn, viêm mũi, phù mạch hoặc nồi mảy đay) với ibuprofen, aspi
rin
hoặc các thuốc khảng viêm không steroid khác. ỈVfL/
Nhĩmg bệnh nhân suy tỉm, suy gan và suy thận nặng.
Nhĩmg bệnh nhân có tiền sử chảy mảu hoặc thủng dạ dảy-ruột liên quan đến việc điều trị bằng các
thuôc kháng viêm không steroid trước đó.
Aceclofenac không nên được dùng suốt thai kỳ, đặc biệt trong 3 thảng cuối cùa thai kỳ, trừ khi có
những lý do có sức thuyết phục cho việc lảm nảy.
THẶN TRỌNG
Nên tránh dùng Diclotol đồng thời với cảc thuốc khảng viêm không steroid kể cả cảc thuốc ức chế
chọn lọc cyclooxygenase- 2.
Người lớn !uối:
Người lớn tuổi có sự tăng tằn số các phản ứng không mong muốn của cảc thuốc khảng viêm không
steroid, đặc biệt là chứng chảy mảu vả thùng dạ dảy—ruột mã có thẻ gây từ vong.
Các rổi Ioạn đường hô hấp:
Cần thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân đang bị hoặc có tiền sử hen phế quản trước đó vì
các thuốc khảng viêm không steroid dược ghi nhận lảm tăng sự co thắt phế quản ở những bệnh nhân
nay.
Bệnh tim mạch, suy gan vả Ihận,:
Dùng thuốc khảng viêm không steroid có thể Iảm giảm sự hình thảnh prostaglandin phụ thuộc liều vả
lảm tãng sự suy thận. Những bệnh nhân có nguy cơ có phản ứng nảy cao nhât iả những bệnh nhân suy
giảm chức năng thận, suy tim, rôi loạn chức năng gan, những bệnh nhân đang dùng thuôo lợi tiêu, và
bệnh nhân lớn tuôi. Chức năng thận nên dược theo dõi ở những bệnh nhân nảy.
Thận:
Do tính chất quan trọng của prostaglandin trong việc duy trì sự tưới máu ở thận, cằn phải đặc biệt thận
trọng khi dùng Diclotol ở bệnh nhân bị suy tim hoặc suy chức năng thận, bệnh nhân đang dùng thuôc
lợi tiêu hoặc đang bình phục sau các phẫu thuật lớn. Cảc tác động trên chức năng thận thường sẽ hết
khi ngưng thuôc.
Gan:
Nếu các xét nghiệm chức năng gan cho thấy có sự bất thường dai dằng hoặc nặng hơn, hay khi có các
dấu hiệu hoặc triệu chứng lâm sảng cùa bệnh gan hoặc có các biểu hiện khảc, nên ngưng dùng
' ('.`.\
Aceclofenac. Cần theo dõi y khoa chặt chẽ ở những bệnh nhân đang bị suy giảm chức năng gan nhẹ
đến trung bình. Viêm gan có thể xảy ra mà không có triệu chứng báo trước.
Dùng Aceclofenac ở những bệnh nhân bị rối loạn chuyền hoá porphyrin ở gan có thể phảt động bệnh
lý nảy.
C ảc tác động trẻn !im mạch vả mạch máu não:
Cần theo dõi và có lời khuyên thích hợp cho những bệnh nhân có tiền sử cao huyết ảp vả/ hoặc suy tim
sung huyết nhẹ dến trung bình vì sự ứ dịch và phủ đã được ghi nhận khi đỉều trị với thuốc kháng viêm
không steroid.
Những bệnh nhân cao huyết ảp không kỉềm soát, suy tim sung huyết, bệnh thiếu mảu tim cục bộ đã
được thiết lập, bệnh động mạch ngoại biên, vả/ hoặc bệnh mạch máu não chỉ nên được điều trị với
aceclofenac sau khi đã xem xét cẩn thận. Nên cân nhắc trước khi bắt đầu đợt điều trị dải hơn ở những
bệnh nhân có cảc yếu tố nguy cơ cùa bệnh tim mạch (như cao huyết ảp, tăng lipid huyết, tiều đường,
hút thuốc).
C háy máu, Ioér, vả lhủng dạ dảy-ruột:
Chảy mảu, loét hoặc thùng dạ dảy-ruột, mã có thể tử vong, đã được ghi nhận vói tất cả cảc thuốc
khảng viêm không steroid ở bất kỳ thời điềm nảo trong thời gian điều trị, có hoặc không có cảc triệu
chứng cảnh báo hoặc tiển sử bệnh về dạ dảy — ruột nặng trước đó.
Theo dõi y khoa chặt chê là điều cần thiết ở những bệnh nhân có triệu chứng rối loạn tiêu hoả, có tiền
sử Ioét dạ dảy, viêm Ioét kết trảng hoặc bệnh Crohn, bệnh nhân có tạng chảy mảu hoặc có cảc bất
thường về huyết học.
Nguy cơ chảy máu, loét hoặc thùng dạ dảy-ruột thì cao hơn khi tăng liều thuốc kháng viêm không
steroid, ở những bệnh nhân có tiền sử loét, đặc biệt xuất huyết hoặc thùng có biến chứng, vả ở những
bệnh nhân lớn tuổi. Những bệnh nhân nảy nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất sẵn có. Nên xem xét
điều trị kết hợp với cảc thuốc có tính bảo vệ (như misoprostol hoặc cảc thuốc ức chế bơm) cho những
bệnh nhân nảy, vả cả những bệnh nhân yêu cầu dùng đồng thời với aspirin liều thắp hoặc vói cảc
thuốc khác có khả năng Iảm tăng nguy cơ trên đường tỉêu hóa.
Nên thận trọng ở những bệnh nhân dùng đồng thời với các thuốc mà có thể lảm tãng nguy cơ loét
hoặc chảy máu, như các corticosteroid đường uống, các thuốc chống đông mảu như warfarin, cảc
thuốc ức chế tải hấp thu serotonin chọn lọc hoặc cảc thuốc hùy tiếu cằu như aspirin.
Nên ngưng điều trị khi chảy mảu hoặc loét dạ dảy—ruột xảy ra ở những bệnh nhân đang dùng
aceclofenac.
Cảc thuốc kháng viêm không steroid nên dùng cẩn thận ở những bệnh nhân có tiền sử cảc bệnh đường
tìêu hóa vì những bệnh nảy có thể bị nặng thêm.
Bệnh mô liên kế! hỗn hợp vả luput ban đỏ loản lhán:
Có thế có sự tăng nguy cơ cùa viêm mảng não vô khuắn ở những bệnh nhân bị bệnh luput ban đỏ toản
thân và rối loạn mô liên kết hỗn hợp.
Da:
Các phản ứng da nghiêm trọng, một số có thể gây tử vong, kể cả viêm da tróc mảnh, hội chứng
Stevens—Johnson vả hoại tử nhiễm độc da rất hiếm được ghi nhận khi dùng các thuốc khảng viêm
không steroid. Aceclofenac nên được ngưng khi xuất hiện phảt ban da đầu tiên, cảc thương tổn mảng
nhây, hoặc bât kỳ dẩu hiệu nảo khác của sự quá mẫn.
Khả năng sinh sản ở nữ suy giám:
Việc dùng Aceclofenac có thề lảm suy giảm khả năng sinh sản ở nữ vả không được khuyến cảo dùng ở
phụ nữ đang có gãng đê có thai. Nên xem xét ngưng Aceclofenac ở những phụ nữ khó thụ thai hoặc
những phụ nữ đang trãi qua nghiên cứu về việc vô sinh.
Các phản ửng quá mẫn: W
Củng như các thuốc khảng viêm không steroid khảc, cảc phản ứng dị ứng kể cả phản ứng phản vệ/
giông phản vệ có thẻ xảy ra mà không có sự phơi nhiễm sớm hơn với thuốc.
PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ
Thời lỵỵ` mang thai
Cảc bất thường bấm sỉnh đã được ghi nhận khi dùng cảc thuốc kháng viêm không steroid ở nam; tuy
nhiên, có tần số xuất hiện thấp và không xuất hiện theo bất kỳ mô hình rõ rảng nảo. Do các tác động
đã dược biết cùa các thuốc khảng viêm không steroid trên hệ tim mạch cùa bảo thai (nguy cơ đóng
ống động mạch) và nguy cơ có thế có cùa bệnh cao huyết ảp có ảnh hưởng đến phổi dai dẳng ở trẻ sơ
sinh, nên chống chỉ định dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
Dùng thường xuyên các thuốc khảng viêm không steroid suốt 3 thảng cuối cùa thai kỳ có thể lảm giảm
trương lực và sự co bóp tử cung. Sự bắt đầu cùa cơn đau đẻ có thể bị chậm lại vả thời gian sanh tãng
lên với khuynh hướng chảy máu tãng ở cả mẹ và con.
Các thuốc khảng viêm không steroid không nên dùng trong thời gian 2 quý đầu cùa thai kỳ hoặc trong
thời gian sanh trừ khi lợi ich đối với bệnh nhân cao hơn nguy cơ có thế có dối với bảo thai.
Cảc nghiên cứu ở động vật chỉ ra rằng không có chứng cứ của sự sinh quái thai ở chuột cống mặc dù
mức phơi nhỉễm toản thân thắp và việc điều trị với aceclofenac (lOmg/kg/ngảy) ở thỏ đã dẫn đến một
Ioạt cảc thay đối về hình thải học ở một sổ bảo thai.
T hời l_cỵ` cho con bú
Cho đến nay trong các nghiên cứu hạn chế sẵn có, các thuốc khảng viêm không steroid có thể xuất
hiện trong sữa ở nồng độ rẩt thấp. Các thuốc khảng vỉêm không steroid nên trảnh dùng trong thời gian
cho con bú nếu có thề.
Do đó, nên trảnh dùng Aceclofenac trong thời kỳ mang thai và cho con bú trừ khí lợi ích đối với mẹ
cao hơn nguy cơ có thế có đối với bảo thai.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐÊN KHẢ NĂNG LÁ] XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Các tác động không mong muốn như choáng vảng, ngủ gả ngủ gật, mệt mỏi và cảc rối loạn thị giác có
thể xảy ra sau khi dùng các thuốc kháng viêm không steroid. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên
lái xe hoặc vận hảnh máy móc.
TƯỚNG TÁC THUỐC
Các thuốc giám đau khác kể cả các lhuốc z'rc chế chọn lọc cyclooxygenase-2: Tránh dùng đồng thời 2
hay nhiều hom 2 thuốc khảng viêm không steroid (kể cả aspirin) vì điều nảy có thể lảm tãng nguy cơ
các phản ứng không mong muốn.
Thuốc lrị cao huyết áp: Hiệu quả cùa thuốc trị cao huyết ảp bị giảm.
Các Ihuốc lợi tiểu: Hỉệu quả của thuốc lợi tiều bị giảm. Cảo thuốc lợi tiểu có thề lảm tăng nguy cơ độc
tính trên thận cùa các thuốc khảng viêm không steroid. Mặc dù nó không được chỉ ra có ảnh hưởng
đến việc kiếm soát áp suất máu khi dược dùng đồng thời với bendrofluazide, các tương tảc với các
thuốc lợi tiếu khảc không thể được loại trừ. Khi dùng dồng thời với các thuốc lợi tiếu giữ kali, cần
theo dõi nồng độ kali trong huyết thanh.
Các glycoside tim: Các thuốc kháng viêm không steroid có thế lảm trằm trọng bệnh suy tim, lảm giảm
tốc độ lọc cầu thận và lảm tăng nồng độ glycoside trong huyết tương.
Líthium: Sự thải trừ cùa lithium bị giảm.
Melhotrexate: Sự thải trừ cùa methotrexate bị giảm. Cần thận trọng nếu cảc thuốc kháng viêm không
steroid vả methotrexate được dùng với nhau trong vòng 24 giờ, vì các thuốc kháng viêm không steroid
có thề Iảm tăng nồng độ của methotrexate trong huyết tương, dẫn đến tăng độc tính.
Cíclosporin: Nguy cơ độc tính trên thận tăng.
Mífepristone: Các thuốc khảng viêm không steroid không nên được dùng trong thời gian 8—12 ngảy
sau khi dùng mifepristone vì cảc thuốc khảng viêm không steroid có thế Iảm giảm hiệu quả của
mifepristone.
Các lhuốc corlicosteroíd: Nguy cơ loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa tăng.
Các thuốc chống đông: Cảo thuốc khảng viêm không steroid có thế lảm tăng tảc dựng cùa các thuốc
chống đông, như warfarin. Cần theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân mà điều trị kết hợp các thuốc
chống đông với Aceclofenac.
Các thuốc kháng sính quinolone: Các dữ liệu trên động vật chỉ ra rằng cảc thuốc khảng viêm không
steroid có thề lảm tăng nguy cơ co giật do các khảng sinh quinolone. Những bệnh nhân dùng cảc thuốc
kháng viêm không steroid đồng thời với cảc quinolone có thể có nguy cơ xuất hiện co giật tăng.
Các !huốc hủy !iểu cầu và các thuốc ức chế sự tái hảln thu sero!onin chọn lọc: Nguy cơ chảy mảu
đường tiêu hóa tăng.
Tacrolimus: Nguy cơ độc tính trên thận có thể tăng khi các thuốc khảng viêm không steroid được dùng
đồng thời với tacroiimus.
Zidovudine: Nguy cơ độc tính về huyết học tăng khi cảc thuốc khảng viêm không steroid dược dùng
dồng thời với zidovudine. Có chứng cứ của sự tãng nguy cơ khối tụ mảu và chứng tụ mảu khớp ở
những bệnh nhân ưa chảy máu có HIV dương tính đang dùng trị liệu đồng thời vởi zidovudine vả
ibuprofen.
Các lthốc kháng víẻm khóng s!eroíd khác: Điều trị đồng thời với aspirin hoặc cảc thuốc kháng viêm
không steroid khác có thế lảm tảng tần số xuất hiện cảc phản ứng không mong muốn, kể cả nguy cơ
chảy máu đường tiêu hóa.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUÔN
Các tảc động không mong muốn có thế được giảm đễn mức tối thiếu bằng cách dùng ìỉều thẳp nhất có
hiệu quả trong khoảng thời gìan ngắn nhất cần thiết để kìểm soát triệu chứng bệnh.
Hệ tiêu hóa: Cảo phản ứng không mong muốn được quan sát thường nhất lả thuộc về dạ dảy — ruột.
Loét tiêu hóa, thủng hoặc chảy mảu đường tiêu hóa, đôi khi tử vong, đặc biệt ở người lớn tuổi, có thể
xảy ra. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, tảo bón, khó tiêu, đau bụng, đại tiện máu đen, nôn ra mảu,
viêm loét miệng, lảm trầm trọng bệnh viêm ruột kết và bệnh Crohn đă được ghi nhận sau khi dùng
thuốc. Viêm dạ dảy ít thường xuyên dược quan sát. Viêm tụy rắt hiếm được ghi nhận.
Quá mẫn: Cảc phản ứng quá mẫn đã được ghi nhận khi điều trị với cảc thuốc khảng viêm khỏng
steroid. Cảc phản ứng nảy có thể gồm: ả111/
n Cảo phản ứng dị ứng không đặc trưng và cảc phản ứng phản vệ
0 Các phản ứng đường hô hẳp gồm hen suyễn, bệnh hen nặng thêm, co thẳt phế quản hoặc khó thớ.
o Hoặc cảc rối loạn da hỗn hợp kể cả cảc Ioại phát ban khác nhau, ngứa, nổi mảy đay, ban xuất
huyết, phù mạch vả, cảc bệnh da tróc mảnh và bóng nước (kể cả hoại tử da vả hồng ban đa dạng) hiếm
gặp hơn.
Tim mạch và mạch máu não: Phù, cao huyết ảp và suy tim đã được ghi nhận trong điều trị với thuốc
kháng viêm không steroid.
Cảc thử nghiệm lâm sảng vả cảc dữ liệu dịch tễ học gợi ý rằng việc dùng một số thuốc khảng viêm
khỏng steroid (đặc biệt ở liều cao và điều trị lâu dải) có thể lảm tăng nguy cơ chứng huyết khối động
mạch.
Đa số cảc phản ứng không mong muốn đã ghi nhận là có thế hổi phục. Hay xảy ra nhắt lả cảc rối loạn
đường tiêu hóa, đặc biệt là khó tiêu, đau bụng, buồn nỏn và tiêu chảy, và choáng vảng xảy ra ít thường
xuyên hớn. Phù, cao huyết áp, và suy tim đã được ghi nhận trong điều trị với thuốc kháng vỉẻm khỏng
steroid
Các nghíẻn cứu: Men gan và nồng độ creatinine huyết thanh không bình thường cũng đã được ghi
nhận.
Các phản ứng không mong muốn khác đã ghi nhận ít thường xuyên hơn gồm:
Thận: Cảc dạng khảo nhau cùa độc tính trên thận, kể cả viêm thận kẽ, hội chứng thận hư và suy thận.
Gan: Chức năng gan bắt thường, viêm gan vả vảng da.
Hệ Ihẩn kinh vả các giác quan đặc biệt: Các rối loạn thị giác, viêm dây thần kỉnh thị giác, đau đầu,
cảm giảc khảo thường, các bảo cảo cùa viêm mảng não vỏ khuấn với cảc triệu chứng như cứng cồ, đau
đẩu, buồn nôn, nôn, sốt hoặc mắt phương hướng, trầm cảm, bối rối, ảo gỉảc, ù tai, chóng mặt, hoa mắt,
khó chịu, mệt mói vả ngủ gả ngủ gật.
Huyết học: Mắt bạch cầu hạt, thiếu máu bắt sản và thiếu mảu tán huyết.
Da: Rắt hiếm khi xảy ra các phản ứng bóng nước (bao gồm cả hội chứng Stevens Johnson vả hoại tử
nhiễm dộc da). Da nhạy cảm với ảnh sáng.
Nếu cảc phản ứng không mong muốn nghiêm trọng xảy ra nên ngưng Diciotol.
Thông báo cho bác sỹ các rác dụng không mong muốn gặp phái khi dùng rhuốc.
QUẢ LIÊU
a) Triệu chứng
Các triệu chứng gổm đau đầu, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, kích ứng đường tiêu hóa, chảy mảu
đường tỉêu hóa, hiêm khi tiêu chảy, mât phương hướng, kích động, hôn mê, ngủ gả ngủ gật, choáng
vảng, ù tai, hạ huyết ảp, suy hô hấp, ngắt, đôi khi co giật. Trong cảc trường hợp nhiễm độc đảng kể,
suy thận câp và tôn thương gan có thẻ xảy ra.
b) Biện pháp điều trị ẶJtẤ/
Bệnh nhân nên dược điều trị triệu chứng như là yêu cẩu bắt buộc.
Nên dùng than hoạt tính trong vòng một giờ sau khi uống một lượng thuốc có khả năng gây độc. Ở
người lớn có thề súc rửa dạ dảy trong vòng một giờ sau khi uống quá liều có thể đe dọa tính mạng.
Cảo trị liệu đặc hiệu như thấm tách hoặc truyền mảu dường như không giúp ích trong việc ioại trừ các
thuôc kháng viêm không steroid bởi chúng găn kêt với protein cao và chuyên hóa mạnh.
Nên đảm bảo lượng nước tiểu nhiều.
Chức năng thận và gan nên được theo dõi chặt chẽ.
Bệnh nhân nên dược giám sát ít nhắt trong 4 giờ sau khi uống một iượng thuốc có khả năng gây độc.
Trong trường hợp co giật thường xuyên hoặc kéo dải, bệnh nhân nên được điều trị với diazepam đường
tĩnh mạch.
Các biện phảp khác có thế được chỉ định tùy theo tình trạng lâm sảng cùa bệnh nhân.
Kiếm soát ngộ độc cấp cảc thuốc khảng viêm không steroid về cơ bản bao gồm các biện pháp điều trị
hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
ĐÓNG GÓI: Hộp 2 vì x l4 viên nén bao phim.
BÁO QUẢN: Ở nhiệt độ dưới 30°C.
HẠN DÙNG: 36 tháng kế từ ngảy sản xuất.
Không dùng rhuốc khi đã hết hạn sử dụng.
Đọc kỹ hưởng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cồn thêm Iltông tin, xin hói ý kỉến bảc sỹ.
Giữ lhuốc tránh xa tầm !ay trẻ em.
Nhà sản xuất:
KUSUM HEALTHCARE P ' ,, . `
PHÓ cục TRUỞNG
Jiỷayễn “Va“xn ẵỸễanẨ
+ "Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"
+ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng