°)" Q
MÂU NHAN DEXAMETHASON D
tHđỂN
BỘ Y TẾ
CỤC QUÁN LÝ DƯỢC
ĐÃ PHÊ DUYỆT
1. NHĂN vi 10 VIÊN
» _ OH
Lân đau:Ắỉl…ẩ…JM/,ẵ _—ỀĨ ²XS^°°N
—Ộ XS 9i9S
_l—llì
— ……mw .eủẹno-imibim "ỦN .
ẮLẢ IỄ HNie ON_VHỂWYHd oono Ny_Ẩẳ ọuo Jễỉoo
/ _ . .
=ễ 9Nffl IH>I omm snno !JS NyCl DNỌOH Ậ)i OOG
'OH 'XS OI 98 \ —o wa am vno AVI. wyt vx ạe
ỉ—Ì —2 AI NAqq :Buítp đẹ ugnip nạn
_ …… ị. =…
onm-awo
mrnb (ả
_ ……ch o ,
- : in
.0 0 o-
om—awa : < ,
unneuyno m otm ao usuoo .ẵ I
0; h ẵ
_ …o . a …, r
.: Ể ễ .
om-aws ẫ > ẵ
WM ' Ì ' @
\.o'ọth NỊỦỒ_ F G
_ “’ẳ "'
° .-o.< :z
… . , n
< °; J
?i- 0 0 ~: : J
'y'Gs KÝ oọnut dòu Buon ôur'w 0s uẹp 6uọnu … umx
~ 'uosuưiotuaxeo
Gwc'o
NOSVHH
&
z. NHÂN HỘP 10 vi
&
u
3
.:
0
on
²8
ị…
Ễ'S
ỉ
ẵx
g0
ẫn
ìg
%
%
Ễ_LO
L .-… ____
==… un Buọtu … ẹA Bur.m tisẹa
- Bunp nẹu 'uuịọ iu= 6uguo 'uuip ivo
'Ooos ẹnb 6uouv ộD tậiuu 'Buẹs uuẹ uuẹu 'OẸJ … Ịou ạe
ruẹnb oẹe
Bmsuo… ........... ..... UGSBỰIũLUỂXỒQ
:uẹud uuụu_
0.5mg
Dgfflliii-iASỔP
Dexamethason…
\|
TỜ HƯỚNG DẨN SỬ DỤNG THUỐC
Viên nén DEXAMETHASON
Thănh phẩn: Cho 1 viên nén:
STT Thănh phân (INN) Hâm lượng
1 Dexamethason 0,5 mg
2 Ì.actose 60 mg
3 Sodium starch glycolat 3,0 mg
4 Bột talc 2,2 mg
5 Magnesỉ stearat 2,2 mg
6 Tinh bột mì 152 mg
Dạng băo chế của thuốc: Vien nén. /bƯft/
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vĩ x 30 viên.
Chỉ định:
Liệu pháp không dặc hiệu bằng steroid, khi cẩn điều trị tích cực, như điều trị trạng thái hen,
bệnh dị ứng nặng, phản ứng sau truyền mãn, viêm thanh quản rít.
Dạng phối hợp ýới các cách điêu trị khác trong phù não, trong sốc do nhiều nguyên nhân
khác nhau.
Phòng ngừa bằng steroid trong phân thuật khi dự trữ glucocorticoid được coi lã không đủ, trù
suy vỏ tuyển thượng thận tien phát (bệnh Addison).
Dùng dexamethason trước khi sinh trong chuyển dạ trước kỳ hạn (giữa 24 và 34 tuân) để
thúc đẩy quá trình trưởng thănh thai (ví dụ phỏi, mạch máu não).
Liệu phâp bổ trợ bầng dexamethason trong điều trị viêm măng não phế cẩu.
Liều dùng, cách dùng, đường dùng:
Nguyên tăc chung: Liều dùng cân thay đổi tùy theo từng người bệnh, dựa trẻn bệnh tật và
đáp ứng của người bệnh. Để giảm thiểu các tác dụng phụ, nèn dùng liều nhỏ nhất có hiệu
quả diêu trị.
Nên uổng thuốc sau khi ăn.
Hoạt tính chống viêm của 750 microgam dexamethason tương đương văo khoảng 5 mg
prednisolon
- Liều ban đâu người lớn: Uống 0,75 - 9 mg/ngăy, tùy theo bệnh vã thường chia lăm 2 - 4
liêu.
— Trẻ em: Uống 0,024 — 0,34 mg/kglngãy, hoặc 0,66 — 10 mglm2/ngảy chia lãm 4 liêu.
.\._
~'.`…
1_ x ’ gặJfI: …-._
….ắạ-
ỊỄ
F
/ … * …“ f.» .I\
Chứng suy thượng thận thứ cấp vì thuốc, có thể do ngừng thuốc quá nhanh, và có thể
được hạn chế bằng câch giảm liền từ từ sau nhiến tuân hoặc nhiều tháng tùy thuộc văo liêu
dùng, thời gian điểu trị, nhưng vân có thể còn tổn tại nhiêu tháng sau khi đã ngừng thuốc.
Chống chỉ định:
Quá mâu với dexamethason h0ặc cão hợp phân khác của chế phẩm; nhiễm nấm toản thân,
nhiễm virus tại chỗ hoặc nhiễm khuẩn lao, lậu chưa kiểm soát được bằng thuốc kháng khuẩn
và khớp bị hũy hoại nặng. i~
Thận trọng khi dùng thuốc: ffl’ /'
Ở người bẹnh nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn, phải đặc biệt chú ý và điều trị bằng
cão thuốc kháng khuẩn đặc hiệu lả cân thiết trước tiên, do tác dụng ức chế miễn dịch nên
dexamethason có thể gây nên những cơn kịch phát và lan rộng nhiễm khuẩn. Tuy nhiên,
người viêm măng não nhiễm khuẩn cân phải dùng dexamethason trước khi dùng các thuốc
kháng khuẩn đặc hiệu để đề phòng viêm não do phản ứng với các mảnh xác vi khuẩn đã bị
thuốc kháng khuẩn hủy diệt. ở người loãng xương, h0ậc mới phân thuật ruột, loạn tâm thân,
loét dạ dăy tá trăng, đái tháo đường, tãng huyết áp, suy tim, suy thận, lao, thì cân phải theo
dõi chặt chẽ và điêu trị tích cực các bệnh đó nếu cân phâi dùng dexamethason.
Thòỉ kỳ mang thai:
Các glucocorticoid có khả năng gây quãi thai ở động Vật. Tuy nhiên, điếu đó khỏng hoăn
toân đúng với người. Thuốc có thẻ lâm giâm trọng lượng nhau thai và trọng lượng thai nhi.
Thuốc cũng có thể gây ức chế tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh nếu người mẹ dùng thuốc kéo
dầi. Dùng glucocorticoid trước khi đẻ non đã chứng minh có khả năng bảo vệ chống nguy cơ
hội chứng suy hố hấp sơ sinh vả bệnh loạn sản phổi - phế quản do đẻ non.
T hòỉ kỳ cho con bú:
Dexamethason văo sữa mẹ và có nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.
Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các Ioại tương tác khác:
Các barbiturat, phenytoin, rifampicin, rifabutin, carbamazepin, ephedrin, aminoglutethinúd
có thẻ lăm tăng thanh thải corticosteroid nen lăm giảm tác dụng điêu trị.
Corticoid đối kháng tác dụng của các tác nhân gây hạ đường huyết (kể cả insulin), thuốc hạ
huyết áp và thuốc lợi tiểu. Corticosteroid lãm tăng tác dụng hạ kali huyết của acetazolamid,
các thiazid lợi tiêu quai, carbenoxolon.
Hiệu lục của các dẫn chất cumarin chống đông máu có thẻ tãng khi dùng đống thời với
corticoid, nên cân kiểm tra chặt chẽ thời gian prothrombin để tránh chảy mãn tự phát.
Sự thanh thải salicylat tăng khi dùng đông thời với corticoid, vì vậy khi ngừng corticoid dễ bị
ngộ độc salicylat.
Các thuốc lợi tiều lăm giảm kali huyết (ví dụ thiazid, furosemid) vả amphotericin B có thể
lăm tãng tãc dụng gỉảm kali huyết của glucocorticoid.
Tác dụng không mong muốn:
Thường gặp, ADR > 1/100
Rối loạn điện giải: Hạ kali huyết, giữ natri vã nước gây tãng huyết áp vã phù nê.
Nội tiết và chuyến hóa: Hội chứng dạng Cushing, giám băi tiết ACTH, teo tuyến thượng
thận, giảm dung nạp glucid, rối loạn kinh nguyệt.
Cơ xương: Teo cơ hồi phục, loãng xương, gãy xương bẹnh lý, nứt đốt sống, hoại từ xương vô
khuẩn.
Tieu hóa: Loét dạ dảy tá trăng, loét chảy máu, loét thủng, viem tụy cấp. Li^
Da: Teo da, ban đỏ, bâm máu, rậm lông. }“ /'
Thân kinh: Mất ngủ, sảng khoái.
Ít gặp, mooo < ADR < moo
Quá mãn, đôi khi gây choáng phản vệ, tăng bạch câu, huyết khối tắc mạch, tăng cân, ngon
miệng, buổn nòn-, khó ở, nấc, ãp xe vô khuấn.
Triệu chứng và các dấu hiệu ngừng thuốc: Giảm quá nhanh liêu thuốc sau khi điêu trị kéo
dăi có thể dãn tới suy thượng thận cấp, hạ huyết ăp vã chết. Ngừng thuốc đòi khi giống như
tái phát bệnh.
“Thông báo cho bác sỹ những tác dụng khỏng mong muốn gặp phăỉ khi sử dụng thuốc ”.
Các đặc tính dược lực học:
Dexamethason lã fiuomcthylprcdnisolon, glucocorticoid tỏng hợp, hâu như không tan trong
nước. Các glucocorticoid tác dụng bằng cách gắn kết văo thụ thể ở tế băo, chuyển vị văo
nhân tế băo và ở đó đã tác động dốn 1 số gen dược dịch mã. Các glucocorticoid cũng còn có
một số tãc dụng trực tiếp, có thẻ khOng qua trung gian gắn kết văo thụ thể. Dexamethason có
các tác dụng chính của glucocorticoid là chống viêm, chống dị ứng vả ức chế miễn dịch, còn
tác dụng đển cản bằng điện giải thì rất ít. Vẻ hoạt lực chống viem, dexamethason mạnh hơn
hydrocortison 3Ó lân, mạnh hơn prednisolon 7 lân.
Dexamethason được dùng uống, tiêm bắp, tiêm tại chõ, hít h0ặc bôi tại chõ, để điều trị các
bệnh mà corticosteroid được chỉ định (trù suy tuyến thượng thận) như sốc do chảy máu, do
chấn thương, do phãu thuật, hoặc do nhiễm khuẩn, phù não do u não, cãc bẹnh viẻm khớp và
mô mềm như viêm khớp dạng thấp, điểu trị ngắn ngăy dị ứng cấp tính tự khỏi, như phù thân
kinh - mạch, hoặc các giai đoạn cấp, nặng lên của các bẹnh dị ứng mạn tính, như hen phế
quản hoặc bệnh huyết thanh. Dùng dcxamethason phải kết hợp với điều th kháng sinh toản
thân và các biện pháp hỗ trợ, khi cân. Dexamethason cũng được dùng tại chỗ để bôi văo kết
mạc, ống tai ngoăi hoặc niêm mạc mũi để điều trị triệu chứng viêm hay dị ứng ở ống tai
ngoăi hoặc mắt. Liệu pháp corticosteroid tra mắt khỏng chữa khỏi bệnh nẻn cân xác định
h0ặc loại trừ nguyên nhân viem, nếu có thề.
Với liều tác dụng dược lý, dexamethason dùng toăn thân gây ức chế tuyến yên giải phóng
corticotropin (ACTH), lăm cho vô tuyến thượng thận ngừng tiết hormon corticosteroid nội
sinh (gây suy vỏ tuyển thượng thận thứ phát). Nếu cẩn thiết phải điều trị bằng
glucocorticoid lâu dăi, chỉ dùng thuốc với liêu thấp nhất có thế và thường chỉ dùng như một
thuốc hỗ trợ cho điều trị khác. Khi ngừng liệu pháp toần thân với liều dược lý, phâi giảm liều
dẩn, cho đến khi chức nảng cùa trục dưới đôi — yên — thượng thận được hổi phục.
Các đặc tính dược động học:
Nhìn chung, cãc corticoid được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa, và cũng được hấp thu tốt ở
ngay vị trí dùng thuốc vã sau đó được phân bố văo tất cả các mộ trong cơ thể. Thuốc qua
nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa. Sau khi tiêm, dexamethason natri photphat thủy phân
nhanh thânh dexamethason. Khi tiêm tĩnh mạch liêu 20 mg, nỏng độ đỉnh xuất hiện trong
huyết tương sau 5 phút. Thuốc cũng liên kết với protein huyết tương (tới 77%) vả chủ yếu lã
albumin. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận. Chuyển hóa ở gan
chậm và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hẩu hết ở dạng steroid khộng lien hợp. Nửa dời
huyết tương lã 3,5 - 4,5 giờ, nhưng khi nói đốn tác dụng, thường dùng nửa đời sinh học. Nửa
đời sinh học của dexamethason lả 36 - 54 giờ, do vậy thuốc đặc biệt thích hợp với các bệnh
cân có glucocorticoid tác dụng liên tục. IUJA/
Quá liễu và cách xử trí:
Quá liều glucocorticoid gây ngộ độc cấp hoặc gây chết rất hiếm. Không có thuốc giải độc
đặc hiệu. Không có chỉ định cho việc điều trị ngộ độc mạn, trừ trường hợp người bệnh quá
nhạy cảm với corticosteroid, gây bệnh lý; lúc đó cân điểu trị cão tn'ệu chứng. Choáng phản
vệ hoặc phản ứng quá mân có thể được điêu trị bằng epinephrin, hô hấp nhân tạo vẻ ,
aminophylin. Người bẹnh nẻn được giữ ấm và yên tĩnh. `
Điểu kiện bảo quân: Đế nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ khỏng quả 30 °C.
Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngăy sân xuất.
Thuốc bán theo đơn
“Để thuốc xa tẩm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cẩn thêm thông tin xin hỏi ý kiểu bác sỹ”.
Nhã sản xuất:
CÔNG TY CỔ PHẨN DƯỢC PHẨM QUÁNG BÌNH (QUAPHARCO)
Số 46 đường Hữu Nghị— phường Bắc Lý— TP. Đõng Hới- Tỉnh Quâng Bình
ĐT: 0523 822346 Fax: 0523 820720
Ngảy 28 tháng 06 năm 2012
C.TY CP DƯỢC PHẶMQUẢNG BÌNH
PH0 TỐNG GLẢM ĐỐC
- … ở . _Ị .
ÙS.~ iayJạz/JJJJ Ưu J_,ơỈcfu
+ "Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"
+ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng