Xalacom

  • Than phiền
  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký:
Nhóm dược lý: Giãn cơ và tăng trương lực cơ
Thành phần:
Dạng bào chế:
Quy cách đóng gói:
Hạn sử dụng:
Công ty sản xuất:
Công ty đăng ký:
Tham vấn y khoa: Dr. Tran Bong Son
Biên tập viên: Trang Pham
Biểu đồ giá thuốc
Chỉ định:
Giảm nhãn áp trên các bệnh nhân tăng nhãn áp góc mở hoặc các bệnh nhân tăng nhãn áp đáp ứng kém với các thuốc giảm nhãn áp tác dụng tại chỗ.

Chống chỉ định:
Các bệnh trên đường hô hấp như hen, tiền sử hen phế quản, các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng. Nhịp xoang chậm, blốc nhĩ thất độ 2 hoặc 3, suy tim, hoặc sốc do tim. Có tiền sử quá mẫn với latanoprost, timolol maleate, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tương tác thuốc:


Tác dụng ngoại y (phụ):
Nhỏ thuốc có thể làm ảnh nhìn bị mờ tạm thời, bệnh nhân không lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi tình trạng được giải quyết. Tác dụng không mong muốn : Latanoprost-timolol maleate : Thử nghiệm lâm sàng : Các tác dụng không mong muốn được quan sát thấy > 1% trên bệnh nhân điều trị với latanoprost-timolol maleate trong 3 thử nghiệm lâm sàng, 3 pha có kiểm soát (lần lượt 6 tháng, 6 tháng, và 12 tháng) : + Mắt : Các rối loạn mắt : ảnh bất thường, viêm mí mắt, đục nhân mắt, rối loạn kết mạc, viêm kết mạc, rối loạn giác mạc, các lỗi khúc xạ, sung huyết mắt, kích ứng mắt, đau mắt, tăng sắc tố mống mắt, viêm giác mạc, sợ ánh sáng, và giảm thị trường. + Hệ thống : Nhiễm khuẩn và bội nhiễm : Nhiễm khuẩn, viêm xoang và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng : Đái tháo đường, cholesterol máu cao. Các rối loạn tâm lý : Trầm cảm Các rối loạn thần kinh : Đau đầu. Các rối loạn mạch : Tăng huyết áp. Các rối loạn da và mô dưới da : Tăng sản lông tóc, phát ban và rối loạn da. Các rối loạn cơ xương và mô liên kết : Viêm khớp. Các tác dụng không mong muốn đáng kể khác được ghi nhận với từng thành phần riêng rẽ latanoprost-timolol maleate được liệt kê dưới đây (nếu trước đó không được liệt kê với latanoprost-timolol maleate) Latanoprost : + Thử nghiệm lâm sàng : Các tác dụng sau được cho là có liên quan đến hoạt chất :
- Các rối loạn về mắt : Kích ứng mắt (rát, có sạn, ngứa, cay và nhạy cảm với dị vật), ăn mòn nhẹ đốm biểu mô, và phù mí mắt.
- Rối loạn da và mô dưới da : phát ban. + Các báo cáo sau khi lưu hành : Các rối loạn hệ thần kinh trung ương : Chóng mặt. Các rối loạn về mắt : phù và mòn giác mạc; các thay đổi lông mi và lông tơ mắt (tăng chiều dài, độ dày, và số lượng); viêm mống mắt/ viêm màng mạch nho; phù ban, bao gồm phù ban dạng túi, lông mi mọc sai hướng và đôi khi gây kích ứng mắt; ảnh nhìn bị nhòe. (xem mục "Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng"-Latanoprost) Các rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất : Hen, hen trầm trọng thêm, cơn hen cấp tính, và khó thở. Các rối loạn da và mô dưới da : Da mí mắt sẫm hơn và kích ứng da tại chỗ trên mí mắt. Các rối loạn cơ xương và mô liên kết : Đau cơ/khớp. Các rối loạn toàn thân và tại nơi dùng thuốc : Đau ngực không đặc hiệu. Timolol maleate (dùng đường nhỏ mắt) : Các rối loạn hệ miễn dịch : Các dấu hiệu và triệu chứng của các phản ứng dị ứng bao gồm quá mẫn, phù mạch, mề đay, và nổi ban tại chỗ hoặc toàn thân. Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng : Chán ăn, che mờ các dấu hiệu của hạ đường huyết trên các bệnh nhân tiểu đường (xem mục "Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng"-Timolol maleate). Các rối loạn tâm thần : Thay đổi hành vi và các rối loạn tâm thần bao gồm, lẫn lộn, ảo giác, lo lắng, mất phương hướng, hốt hoảng, giảm trí nhớ; giảm ham muốn tình dục; mất ngủ và gặp ác mộng. Các rối loạn hệ thần kinh : Thiếu máu não, tai biến mạch máu não, chóng mặt, tăng các dấu hiệu và triệu chứng của nhược cơ (xem mục "Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng"-Timolol maleate), cảm giác kích ứng da do tổn thương thần kinh ngoại vi, buồn ngủ, và ngất. Các rối loạn về mắt : Phù ban dạng túi; giảm độ nhạy cảm giác mạc; bong màng mạch sau phẫu thuật màng lọc (xem mục "Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng-Timolol maleate"); sa mí mắt; và rối loạn thị giác bao gồm thay đổi tính khúc xạ và nhìn đôi. Các rối loạn tai và tai giữa : Ù tai. Các rối loạn tim : Loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh, ngừng tim, suy tim, phong bế tim, đánh trống ngực, và trầm trọng thêm đau thắt ngực (xem mục "Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng"-Timolol maleate). Các rối loạn mạch : khập khiễng, lạnh tay chân, hạ huyết áp, và hiện tượng Raynaud. Các rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất : Co thắt phế quản (chủ yếu trên các bệnh nhân với các bệnh co thắt phế quản từ trước) (xem mục "Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng"-Timolol maleate), ho, đau ngực, tắc mũi, phù ngực, và suy hô hấp. Các rối loạn hệ tiêu hóa : Tiêu chảy, khô miệng, khó tiêu, buồn nôn, và xơ hóa sau màng bụng. Các rối loạn da và mô dưới da : Rụng tóc, bệnh giả pemphigus, ban dạng vẩy nến hoặc trầm trọng thêm bệnh vẩy nến. Các rối loạn cơ xương và mô liên kết : Lupus ban đỏ hệ thống. Các rối loạn hệ sinh sản và tiết sữa : Bệnh bất lực và bệnh Peyronie. Các rối loạn toàn thân và tại nơi dùng thuốc : Suy nhược/ mệt mỏi, đau ngực và phù.

Chú ý đề phòng:
Sản phẩm này chứa benzalkonium chlorid, nên có thể bị hấp thụ bởi kính áp tròng

Liều lượng:
Người lớn (Bao gồm người cao tuổi) : Nhỏ 1 giọt vào mắt (2 mắt) bị bệnh mỗi ngày 1 lần. Liều dùng của latanoprost-timolol maleate không nên vượt quá 1 lần mỗi ngày do đã xác định được tăng tần suất dùng latanoprost làm giảm tác dụng hạ nhãn áp. Nếu quên 1 liều, cần dùng liều kế tiếp như phác đồ. Nếu XALACOM dùng đồng thời với một thuốc nhỏ mắt khác, nên nhỏ các thuốc cách nhau tối thiểu 5 phút. Cần bỏ kính áp tròng trước khi nhỏ thuốc và có thể đeo lại sau 15 phút. (Xem mục "Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng
- Thận trọng chung"). Trẻ em : An toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ em chưa được thiết lập.

Bảo quản:






+ "Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"
+ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Xalacom XalacomProduct description: Xalacom : Giảm nhãn áp trên các bệnh nhân tăng nhãn áp góc mở hoặc các bệnh nhân tăng nhãn áp đáp ứng kém với các thuốc giảm nhãn áp tác dụng tại chỗ.GT GT90246


Xalacom


Giam nhan ap tren cac benh nhan tang nhan ap goc mo hoac cac benh nhan tang nhan ap dap ung kem voi cac thuoc giam nhan ap tac dung tai cho.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

Giá Thuốc www.giathuoc.net Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212