Chỉ định:
Điều trị ung thư vú tiến triển ở phụ nữ mãn kinh tự nhiên hay nhân tạo tái phát sau khi đã điều trị bằng các hormone khác.
Chống chỉ định:
Bệnh nhân chưa mãn kinh, phụ nữ có thai, cho con bú. Tiền sử quá mẫn với thành phần thuốc. Trẻ em
Tương tác thuốc:
Tác dụng ngoại y (phụ):
Cơn nóng bừng (nhẹ). Ngứa, đau, kích ứng, cảm giác nóng tại chỗ chích. Nổi mẩn, nổi ban ngoài da, rụng tóc, rậm lông ở mặt (hiếm gặp). Hiếm gặp: Ngủ lịm, chóng mặt, nhức đầu. Phù chi dưới, huyết khối tĩnh mạch. Xuất huyết âm đạo, co cứng cơ vùng chậu, viêm âm đạo. Buồn nôn, nôn, táo bón. Vọp bẻ, đau khớp. Đau họng, phản ứng phản vệ.
Chú ý đề phòng:
Theo dõi đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường. Tránh tiêm thuốc trúng mạch máu (biểu hiện: cảm giác đắng miệng, nóng bừng, nhịp tim nhanh, khó thở, chóng mặt ngay sau khi tiêm), tránh tiêm trúng dây thần kinh tọa. Không nên dùng cho bệnh nhân suy gan nặng &/hay suy thận từ vừa đến nặng. Lentaron có thể dùng cho bệnh nhân suy thận nhẹ (hệ số thanh thải creatinine không nhỏ hơn 20 mL/phút) & liều không cần điều chỉnh ở bệnh nhân này. Bệnh nhân dùng thuốc chống đông (tránh khối máu tụ hay xuất huyết tại nơi chích). Người lái xe & vận hành máy.
Liều lượng:
250 mg x 1 lần mỗi 2 tuần. Tiêm sâu vào phần 1/4 trên của mông & tiêm chậm để tránh tổn thương mô.
Bảo quản:
+ "Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"
+ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng