vinorelbin10mg

  • Than phiền
  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký:
Nhóm dược lý: Giãn cơ và tăng trương lực cơ
Thành phần: Vinorelbine ditartrate
Dạng bào chế:
Quy cách đóng gói:
Hạn sử dụng:
Công ty sản xuất:
Công ty đăng ký:
Tham vấn y khoa: Dr. Tran Bong Son
Biên tập viên: Trang Pham
Biểu đồ giá thuốc
Chỉ định:
Navelbine chỉ được dùng trong hóa liệu pháp đơn chất trong các bệnh:
- Ung thư phổi không tế bào nhỏ: giai đoạn di căn, hóa trị hỗ trợ, hóa trị hỗ trợ trước mổ.
- Ung thư vú di căn.

Chống chỉ định:
Thuốc này chống chỉ định trong các trường hợp sau :
- có tiền sử mẫn cảm với vinorelbine (hoạt tố) hay các alcaloid khác của cây dừa cạn (Vinca rosea L.);
- rối loạn đường tiêu hóa ảnh hưởng đáng kể tới hấp thu;
- bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật (cắt bỏ diện rộng) dạ dày hay ruột non;
- suy gan nghiêm trọng độc lập đối với quá trình phát triển u;
- phụ nữ ở tuổi sinh đẻ không dùng một phương pháp tránh thai tin cậy nào; trong thời gian mang thai; cho con bú;
- bạch cầu trung tính dưới 1500/mm3, hiện thời hoặc mới gần đây trong vòng 2 tuần bị nhiễm bệnh nghiêm trọng;
- dùng phối hợp với vaccin chống sốt vàng da. Nói chung không khuyến nghị dùng thuốc này với vaccin sống giảm lực, phenytoin và itraconazol.

Tương tác thuốc:


Tác dụng ngoại y (phụ):
Các tác dụng không mong muốn trước đây được khảo sát qua nghiên cứu lâm sàng trên 210 bệnh nhân (76 người ung thư tế bào phổi (trừ tế bào nhỏ) và 134 phụ nữ ung thư vú dùng viên nang Navelbine khuyến nghị như liệu pháp đơn chất (3 lần đầu với liều 60 mg/m2/tuần, sau đó 80 mg/m2/tuần). Hệ tạo máu:
- Độc tính giới hạn bởi liều dùng là chứng giảm bạch cầu trung tính. Giảm bạch cầu trung tính độ 1-2 xảy ra ở 24% bệnh nhân, độ 3 (lượng bạch cầu trung tính giữa 1000 và 500/mm3) ở 19% bệnh nhân. Bạch cầu trung tính độ 4 (< 500 mm3) đuợc báo cáo ở 23,8% bệnh nhân. Biến chứng nhiễm khuẩn xảy ra ở 15,2% bệnh nhân, nhưng chỉ nghiêm trọng (độ 3+4) ở 5,2% bệnh nhân.
- Xảy ra thiếu máu nhưng thường ở mức độ nhẹ tới trung bình (69,5% bệnh nhân thiếu máu độ 1 hoặc 2, 4,3% thiếu máu ở độ 3, chỉ có 0,5% bệnh nhân thiếu máu độ 4).
- Có xuất hiện những trường hợp giảm lượng tiểu cầu, nhưng hiếm khi nghiêm trọng (12,9% bệnh nhân giảm lượng tiểu cầu độ 1-2). Hệ dạ dày-ruột: Đã có báo cáo về hiện tượng bất lợi đối với dạ dày-ruột. Phản ứng bất lợi gồm: buồn nôn (độ 1-2: 70,5%, độ 3: 8,6%, độ 4: 0,5%), nôn mửa (độ 1-2: 52,9%, độ 3: 4,3%, độ 4: 3,3%), tiêu chảy (độ 1-2: 41,9%, độ 3: 2,9%, độ 4: 2,4%) và chán ăn (độ 1-2: 26,7%, độ 3: 4,8%, độ 4: 1,0%). Hiếm gặp triệu chứng nặng. Điều trị dự phòng như setron uống hay metoclopramid có thể làm giảm tần suất nôn mửa. Những trường hợp viêm miệng từ nhẹ tới trung bình (độ 1-2) xảy ra ở 87% bệnh nhân. Viêm thực quản đã xảy ra ở 4,8% bệnh nhân (độ 3: 0,5%). Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên: Rối loạn thần kinh thường được giới hạn ở việc mất phản xạ sâu (ở 12,4% bệnnh nhân, độ 1-2) và thường ít nghiêm trọng. Một bệnh nhân bị mất điều hòa (ataxia) độ 3, khả hồi một phần. Rối loạn thần kinh-vận động xảy ra 10,0% bệnh nhân (độ 3: 1,0%). Táo bón có nguồn gốc thần kinh xảy ra ở 11.3% bệnh nhân (độ 1-2: 10%), rất hiếm khi biến chứng thành tắc ruột liệt. Một ca tắc ruột liệt gây tử vong đã được báo cáo. Việc kê đơn thuốc nhuận tràng có thể thích hợp với bệnh nhân có tiền sử táo bón và/hoặc được điều trị đồng thời với morphin hay thuốc tương tự morphin. Da: Điều trị kéo dài với Navelbine, chứng rụng tóc sẽ tiến triển dần. Thông thường, chứng rụng tóc lông ở mức độ trung bình và xảy ra ở 27,1% bệnh nhân (độ 1-2). Tác dụng không mong muốn khác: Mệt mỏi (độ 1-2: 19,5%, độ 3: 6,7%), sốt (độ 1-2: 12,4%), đau khớp, đặc biệt là đau xương hàm và đau cơ (độ 1-2: 9,0%), đau đặc biệt ở vùng khối u (độ 1-2: 5,2%), đã xảy ra ở bệnh nhân dùng viên nang Navelbine. Ngoài ra không thể loại trừ việc xuất hiện các tác dụng sau đây: Hệ tim mạch: Đã xảy ra thiếu máu cục bộ ở tim (đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim và/hoặc những biến đổi điện tâm đồ nhất thời). Gan: Đã xảy ra tăng nhất thời enzym gan không kèm theo triệu chứng lâm sàng. Hệ hô hấp: Cũng như với các alkaloid khác của cây dừa cạn, việc tiêm tĩnh mạch Navelbine có liên quan với chứng khó thở, co thắt phế quản và những trường hợp hiếm gặp viêm phổi mô kẽ, đặc biệt ở bệnh nhân điều trị với dung dịch tiêm Navelbine phối hợp với mitomycin. Da: Ở những trường hợp hiếm gặp, các alkaloid dừa cạn có thể gây ra những phản ứng da toàn thân

Chú ý đề phòng:

- Điều trị với Navelbine phải đuợc phải được tiến hành dưới sự kiểm tra huyết học chặt chẽ trước mỗi lần dùng thuốc (xác định mức hemoglobin, lượng bạch cầu, bạch cầu trung tính và tiểu cầu).
- Cần đề phòng đặc biệt vào trường hợp bệnh nhân thiếu máu cục bộ ở tim.
- Ở những bệnh nhân bị suy gan hay suy thận, hiện chưa có nghiên cứu khả dụng cho việc kiến nghị giảm liều dùng viên nang Navelbine.
- Vì chỉ có một lượng rất nhỏ vinorelbine thải trừ qua thận, việc giảm liều dùng Navelbine chưa chắc đã đảm bảo cho bệnh nhân suy thận, xét trên quan điểm dược học.
- Phụ nữ ở tuổi sinh đẻ hay đang mang thai : trước khi dùng Vinorelbine, phải xét nghiệm thai để khẳng định là bệnh nhân không có thai.
- Không dùng viên nang Navelbine đồng thời với xạ trị ở những vùng khác, kể cả gan.

Liều lượng:
Thuốc uống. Phải uống nguyên viên nang Navelbine với nước. Không được nhai hoặc ngậm. Uống thuốc vào cuối bữa ăn. Navelbine viên nang mềm chỉ được chỉ định dùng trong hóa liệu pháp đơn chất (single-agent chemotherapy). Phác đồ điều trị được khuyến nghị như sau: Ba lần uống khởi đầu: Dùng liều 60 mg/m2 diện tích thân thể, uống gộp thành liều đơn 1 lần/tuần. Những lần uống tiếp theo: Sau lần uống thứ ba, nên tăng liều Navelbine, viên nang mềm lên 80 mg/m2 uống thành liều đơn trong một tuần, ngoại trừ ở những bệnh nhân mà số bạch cầu trung tính có 1 lần đã giảm xuống dưới 500/mm3 hoặc giảm quá 1 lần xuống giữa 500 và 1000/ mm3 trong ba lần uống khởi đầu với liều 60 mg/m2 nói trên. Lượng bạch cầu trung tính trong 3 lần dùng khởi đầu, liều 60 mg/m2/tuần Bạch cầu trung tính > 1000 Bạch cầu trung tính >500 và 500 và 1000 Bạch cầu trung tính >500 và 500 và 2 m2, tổng liều (dùng một lần) không được vượt quá 120 mg/tuần (liều 60 mg/m2) hay 160 mg/tuần (liều 80 mg/m2). Vinorelbine uống với liều 60 và 80 mg/m2 được hấp thu vào máu tương đương với liều 25 và 30 mg/m2 tiêm tĩnh mạch. Viên nang Navelbine phải được uống nguyên viên với nước vào cuối bữa ăn. Không nhai, không ngậm. Sau khi dùng thuốc vài giờ, nếu xảy ra nôn mửa, thì không bao giờ dùng nhắc lại liều đã dùng. Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy không có khác biệt rõ ràng trong đáp ứng điều trị giữa người cao tuổi và người trẻ tuổi, tuy nhiên không thể bỏ qua việc một số người cao tuổi mẫn cảm hơn đối với vinorelbine. An toàn và hiệu quả ở trẻ em hiện chưa được nghiên cứu. Xin tham khảo về việc điều chỉnh liều dùng ở phân nhóm bệnh nhân có nguy cơ rủi ro cao. Xem thêm mục sử dụng và xử lý Navelbine uống.

Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: VINORELBINE

Tên khác:
Vinorelbin

Thành phần:
Vinorelbine ditartrate

Tác dụng:
Vinovelbine là dẫn chất bán tổng hợp đồng dạng với vinblastin thuộc nhóm vinca alcaloid.

Thuốc không kháng chéo với các vinca alaloid khác. Độc tính chủ yếu của thuốc là gây ức chế tủy xương. Vinorelbine ít độc trên thần kinh hơn vincristin và vinblastin.

Chỉ định:
Ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư vú di căn.

Quá liều:


Chống chỉ định:
Suy gan nặng. Có thai, cho con bú. Phối hợp với phenytoin và vaccin chống bệnh sốt vàng da.

Tác dụng phụ:
Giảm bạch cầu, thiếu máu. Hiếm: giảm phản xạ gân xương, dị cảm, yếu mỏi chi dưới & đôi khi ở cả chi trên. Thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực. Buồn nôn, nôn, khó thở,

Thận trọng:
Kiểm tra huyết học nghiêm ngặt. Giảm liều cho bệnh nhân suy gan. Thận trọng cho bệnh nhân suy thận và bệnh lý tim tắc nghẽn.

Tương tác thuốc:
Thuốc kháng đông.

Dược lực:
Vinovelbine là thuốc điều trị ung thư.

Dược động học:


Cách dùng:
Ðơn trị liệu 25-30mg/m2/tuần. Ða trị liệu tùy thuộc vào phác đồ điều trị. Liều thuốc nên được pha loãng vào dung dịch muối đẳng trương & truyền trong thời gian ngắn 15-20 phút, sau đó phải xả rửa tĩnh mạch với dung dịch muối đẳng trương. Suy gan giảm liều.

Mô tả:


Bảo quản:






+ "Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"
+ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
vinorelbin10mg vinorelbin10mgProduct description: vinorelbin10mg : Navelbine chỉ được dùng trong hóa liệu pháp đơn chất trong các bệnh: - Ung thư phổi không tế bào nhỏ: giai đoạn di căn, hóa trị hỗ trợ, hóa trị hỗ trợ trước mổ. - Ung thư vú di căn.GT GT89322


vinorelbin10mg


Navelbine chi duoc dung trong hoa lieu phap don chat trong cac benh: - Ung thu phoi khong te bao nho: giai doan di can, hoa tri ho tro, hoa tri ho tro truoc mo. - Ung thu vu di can.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

Giá Thuốc www.giathuoc.net Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212