Berodual 20ml

  • Than phiền
  • gplus
  • pinterest
Số đăng ký:
Nhóm dược lý: Thuốc khác
Thành phần: Ipratropium bromide
Fenoterol hydrobromide
Dạng bào chế:
Quy cách đóng gói:
Hạn sử dụng:
Công ty sản xuất:
Công ty đăng ký:
Tham vấn y khoa: Dr. Le Khac Hieu
Biên tập viên: Thu Huyen
Biểu đồ giá thuốc
Chỉ định:
Rối loạn đường hô hấp mãn tính do co thắt phế quản có phục hồi như hen phế quản và đặc biệt viêm phế quản mãn tính có hay không có kèm theo khí phế thũng.

Chống chỉ định:
Bệnh cơ tim tắc nghẽn phì đại, loạn nhịp nhanh. Quá mẫn với các chất giống atropin.

Tương tác thuốc:


Tác dụng ngoại y (phụ):
Run cơ xương nhẹ, bồn chồn, lo lắng, đánh trống ngực, tăng nhịp tim, hoa mắt hay nhức đầu. Khô miệng, kích ứng họng hay phản ứng dị ứng, ho. Bí tiểu.

Chú ý đề phòng:
Đái tháo đường không ổn định; mới bị nhồi máu cơ tim, rối loạn tim mạch thực thể nặng, glaucom góc đóng, cường giáp.

Liều lượng:
Trẻ em : bơm xịt định liều chỉ nên sử dụng theo toa và được người lớn giám sát. &8226; Dung dịch xông khí dung : Người lớn và trẻ em trên 14 tuổi : &8226; Điều trị cắt cơn :
- Khởi đầu : 20-30 giọt (1-1,5 ml dung dịch Berodual).
- Trường hợp nặng : tăng liều đến 50 giọt (2,5 ml dung dịch Berodual).
- Trường hợp đặc biệt nặng : tăng liều đến 80 giọt (4,0 ml dung dịch Berodual). &8226; Điều trị ngắt quãng và dài hạn : nếu cần lặp lại liều điều trị : 1 đến 2 ml (20 đến 40 giọt) cho 1 lần, có thể đến 4 lần trong ngày. Trẻ em từ 6 đến 14 tuổi : &8226; Điều trị cắt cơn :
- Khởi đầu : 10-20 giọt (0,5-1 ml dung dịch Berodual).
- Trường hợp nặng : tăng liều đến 40 giọt (2,0 ml dung dịch Berodual).
- Trường hợp đặc biệt nặng : tăng liều đến 60 giọt (3,0 ml dung dịch Berodual). &8226; Điều trị ngắt quãng và dài hạn : nếu cần lặp lại liều điều trị : 0,5 đến 1 ml (10 đến 20 giọt) cho 1 lần, có thể đến 4 lần trong ngày. Trẻ em dưới 6 tuổi (cân nặng dưới 22 kg) : Cần có sự giám sát của nhân viên y tế : mỗi lần dùng từ 25 mcg ipratropium bromide và 50 mcg fenoterol hydrobromide cho 1 kg thể trọng (0,1 ml = 2 giọt) đến 0,5 ml (10 giọt), có thể đến 3 lần trong ngày. Nên bắt đầu bằng liều thấp nhất. Liều dùng được pha loãng với dung dịch sinh lý cho vừa đủ 3-4 ml và xông khí dung 6-7 phút cho đến khi hết. Không được pha loãng bằng nước cất. Dung dịch cần được pha loãng ngay trước mỗi lần dùng. Thuốc pha loãng còn dư sau khi xông khí dung phải bỏ không được dùng lại. Nếu sử dụng chung với oxy, tốt nhất là với lưu lượng 6-8 lít/phút. Muốn dùng lại phải sau ít nhất 4 giờ.

Bảo quản:




THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: FENOTEROL

Tên khác:


Thành phần:
Fenoterol

Tác dụng:
Fenoterol là thuốc chủ vận thụ thể beta2 - adrenergic chọn lọc, gây giãn cơ trơn phế quản, do đó giảm nhẹ co thắt phế quản, tăng dung tích sống, giảm thể tích cặn, giảm sức kháng đường hô hấp. Thuốc chủ vận beta2 - adrenergic hít được khuyên dùng để điều trị cơn co thắt phế quản cấp. Trong điều trị hen, cũng cần sử dụng kết hợp thuốc chủ vận beta2 với glucocorticoid để dự phòng. Các thuốc chủ vận beta2 - adrenergic chỉ có hiệu quả trong điều trị hen cấp tính, không có tác dụng ngăn chặn cơn hen nặng lên. Mức độ nặng của bệnh hen thay đổi theo thời gian, nên liều thuốc chủ vận beta2 cần dùng cũng thay đổi theo. Việc sử dụng thuốc cách quãng để ngăn ngừa hen do vận động thể lực là rất có hiệu quả và an toàn.

Có sự tăng tính phản ứng của đường hô hấp do thâm nhiễm tế bào viêm trong hen dị ứng.

Chỉ định:
Điều trị cơn hen phế quản cấp. Cũng có thể dùng điều trị triệu chứng co thắt phế quản có kèm viêm phế quản, khí phế thũng, giãn phế quản hoặc những bệnh phổi tắc nghẽn khác.

Dự phòng cơn hen do vận động.

Quá liều:
Điều trị quá liều: giảm liều hoăch ngừng thuốc, nếu uống quá liều, rửa dạ dày, cho một thuốc chẹn beta - adrenergic chọn lọc với tim ví dụ như acebutolol, atenolol, metoprolol, nếu cần để điều trị loạn nhịp tim, tuy vậy, phải dùng thận trọng thuốc chẹn beta, vì có thể gây co thắt phế quản hoặc cơn hen nặng, điều trị hỗ trợ.

Chống chỉ định:
Quá mẫn với fenoterol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Phì đại cơ tim có tắc nghẽn, loạn nhịp tim nhanh.

Tác dụng phụ:
Những tác dụng không mong muốn của thuốc là do sự hoạt hoá quá mức các thụ thể beta - adrenergic. Người có bệnh tim mạch có nguy cơ đặc biệt về tác dụng không mong muốn.

Thường gặp: run cơ, tình trạng kích động,nhức đầu, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, ù tai.

Ít gặp: giảm kali huyết nặng, ho, kích ứng tại chỗ, co thắt

Thận trọng:
Thận trọng dùng fenoterol với liều thấp hơn và theo dõi chặt chẽ người bệnh đang có (hoặc dễ bị) tăng nhãn áp góc đóng, người mắc bệnh tim mạch ( tăng huyết áp, bệnh động mạch vành, suy cơ tim, loạn nhịp tim), người uống digitalis hoặc thuốc lợi tiểu (thuốc chủ vận chọn lọc beta2, dễ gây hoặc làm nặng thêm loạn nhịp tim đang có, do tác dụng trực tiếp làm tăng nhịp tim hoặc do gây hạ kali huyết).

Sử dụng thận trọng cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu của thời kỳ thai nhi.

Fenoterol có bài tiết trong sữa, cần sử dụng thận trọng thuốc này ở người đang cho con bú.

Tương tác thuốc:
Các thuốc chẹn beta2 - adrenergic ức chế tác dụng giãn phế quản của thuốc chủ vận beta2, chọn lọc, do đó tránh dùng đồng thời fenoterol với thuốc chẹn beta.

Không dùng đồng thời fenoterol với các thuốc kích thích beta - adrenergic khác hoặc các amin tác dụng giống thần kinh giao cảm ( ví dụ như ephedrin) vì có thể làm tăng tác dụng không mong muốn và độc tính.

Dược lực:
Fenoterol là thuốc chủ vận beta chọn lọc và là thuốc giãn phế quản.

Dược động học:
Thời gian fenoterol bắt đầu có tác dụng sau khi hít là 5 phút sau khi uống là 30 -60 phút. Thời gian tác dụng tối đa sau khi hít là 0,5 - 1 giờ, sau khi uống là 6 - 8 giờ. Sau khi hít là 2 - 3 giờ, sau khi uống là 6 - 8 giờ. Sau khi hít, fenoterol được hấp thu một phần qua đường hô hấp và một phần qua đường tiêu hoá. Tuy nhiên với liều thông thường, nồng độ thuốc trong huyết thanh rất thấp. Không có tương quan giữa nồng độ thuốc trong huyết thanh và hiệu lực giãn phế quản. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 7 ngày.

Fenoterol được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng các dẫn xuất liên hợp sulfonic, chỉ có dưới 2% là ở dạng không biến đổi.

Cách dùng:
Phải điều chỉnh liều lượng theo nhu cầu từng cá nhân và theo dõi người bệnh trong quá trình điều trị.

- Dạng xịt:

Người lớn:

Điều trị hen cấp tính: 1 liều xịt (100 mcg) để làm giảm nhanh triệu chứng. Sau 5 phút, nếu hô hấp chưa được cải thiện đáng kể, xịt thêm một liều nữa. Nếu cơn hen không chấm dứt sau 2 liều xịt, có thể xịt tiếp 1 liều.

Điều trị cơn hen: 100 mcg fenoterol hydrobromid và 40 mcg ipratropium (2 liều xịt) để làm giảm nhanh triệu chứng.

Điều trị cách quãng và điều trị dài hạn: 50 - 100 microgam fenoterol và 20 - 40 mcg ipratropium (1 - 2 liều xịt) mỗi lần, tối đa 8 liều xịt/ngày.

- Dạng dung dịch hít:

Người lớn:

Điều trị cơn hen: 1 ml chứa 500 mcg fenoterol và 250 mg ipratropium để làm giảm ngay triệu chứng. Trong trường hợp nặng có thể cần dùng liều cao tới 2,5 ml.

Điều trị cách quãng và điều trị dài hạn: mỗi lần 0,5 - 1 ml, tối đa 4 lần/ngày.

Trẻ em dưới 6 tuổi (<22 kg thể trọng): mỗi lần dùng 0,1 ml, tối đa 0,5 ml/lần, tối đa 3 lần/ngày.

Nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất.

Mô tả:


Bảo quản:
Thuốc độc bảng B.

Bảo quản các chế phẩm ở nhiệt độ 15 - 30 độ C.





+ "Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"
+ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Danh sách bình luận


Tham gia bình luận

Đánh giá:
Berodual 20ml Berodual 20mlProduct description: Berodual 20ml : Rối loạn đường hô hấp mãn tính do co thắt phế quản có phục hồi như hen phế quản và đặc biệt viêm phế quản mãn tính có hay không có kèm theo khí phế thũng.GT GT88111


Berodual 20ml


Roi loan duong ho hap man tinh do co that phe quan co phuc hoi nhu hen phe quan va dac biet viem phe quan man tinh co hay khong co kem theo khi phe thung.
RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

CÁC THƯƠNG HIỆU NỔI TIẾNG

ĐỊA CHỈ NHÀ THUỐC

Chi tiết từng ngõ, phố, quận, huyện

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

HỖ TRỢ NHANH CHÓNG

Tư vẫn miễn phí, nhiệt tình

RẤT NHIỀU SẢN PHẨM

DANH BẠ PHONG PHÚ

Đa dạng hàng trăm ngàn thuốc

TIN TỨC CẬP NHẬT

TIN SỨC KHỎE HỮU ÍCH

Các tin y tế cập nhật liên tục

Giá Thuốc www.giathuoc.net Hà Nội, Việt Nam 123 ABC VN-HN 10000 VN ‎0912121212