Chỉ định:
Điều trị triệu chứng các tình trạng ho.
Chống chỉ định:
- Suy hô hấp.
- Ho do suyễn.
Tương tác thuốc:
Tác dụng ngoại y (phụ):
Bao gồm các tác dụng phụ của các thuốc có chứa opium, nhưng hiếm gặp và nhẹ hơn ở liều điều trị : táo bón, ngủ gà, chóng mặt, buồn nôn, ói mửa, co thắt phế quản, dị ứng da, ức chế hô hấp.
Chú ý đề phòng:
Trường hợp ho có đàm phải được để tự nhiên vì là yếu tố cơ bản bảo vệ phổi phế quản. Trước khi kê toa thuốc chống ho, cần tìm nguyên nhân gây ho để có điều trị đặc hiệu, nhất là hen phế quản, có các chất gây cản trở trong phế quản, ung thư, nhiễm trùng phế quản, suy thất trái, tắc nghẽn phổi. tràn dịch màng phổi. Nếu ho kháng với một loại thuốc ho dùng theo liều thông thường, không nên tăng liều mà cần khám lại tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Thận trọng lúc dùng Cảnh giác các đối tượng điều khiển phương tiện giao thông và sử dụng máy móc về nguy cơ buồn ngủ. Cẩn thận trong trường hợp tăng áp lực nội sọ. Tránh dùng thức uống có rượu và thuốc chứa rượu trong thời gian điều trị. Lúc có thai và lúc nuôi con bú Phụ nữ có thai Không chỉ định trong thời gian có thai, nhất là 3 tháng cuối. Phụ nữ cho con bú Do thận trọng, nên tránh dùng thuốc trong lúc cho con bú.
Liều lượng:
Điều trị trong vài ngày. Chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 5 tuổi. Người lớn : 1-2 viên, uống 2-3 lần/ngày. Trẻ em từ 5-15 tuổi : ½ liều người lớn.
Bảo quản:
THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: TERPIN HYDRAT
Tên khác:
Thành phần:
Terpin hydrate
Tác dụng:
Chỉ định:
Terpin hydrate được sử dụng trong điều trị các chứng viêm phế quản cấp và mãn tính.
– Có thể được sử dụng kết hợp với một số chế phẩm khác. VD : Codein trong điều trị ho do viêm phế quản.
Quá liều:
Chống chỉ định:
Tác dụng phụ:
Bạn có thể gặp tình trạng buồn ngủ, choáng váng, biếng ăn, buồn nôn hoặc khó chịu ở dạ dày. Nếu bất kỳ các tác dụng phụ này vẫn tiếp diễn hoặc gây khó chịu, hãy thông báo với bác sĩ. Ngoài ra, để tránh bị choáng váng khi đứng dậy từ tư thế đang nằm hoặc ngồi, đứng dậy từ từ. Thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn thây mạch chậm, lú lẫn tinh thần, thay đổi tâm trạng, phát ban ở da, hô hấp có vấn đề. Nếu bạn nhận thấy có xuất hiện các tác dụng phụ khác không được liệt kê ở đây, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ.
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Thận trọng:
Thông báo với bác sĩ nếu bạn bị: bệnh phổi (như hen suyễn, khí thủng), trầm cảm, các vấn đề táo bón, tiền sử mắc chứng phụ thuộc thuốc, dị ứng (đặc biệt là với các loại thuốc giảm đau gây nghiện hoặc cồn). Hãy thận trọng khi làm những công việc đòi hỏi sự tỉnh táo nếu loại thuốc này làm bạn buồn ngủ. Trong thời kỳ mang thai, chỉ nên sử dụng loại thuốc này khi thật sự cần thiết. Tham khảo ý kiến tư vấn từ bác sĩ về nguy cơ rủi ro và lợi ích của thuốc này. Vì một lượng nhỏ loại thuốc này có thể được tìm thấy trong sữa mẹ, tham khảo ý kiến tư vấn từ bác sĩ trước khi cho con bú.
Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú
Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
Tương tác thuốc:
Dược lực:
Dược động học:
Cách dùng:
– Liều dùng người lớn: Terpin hydrate thường được sử dụng dưới dạng thuốc pha chế thành hợp chất. Liều lượng thuốc có thể thay đổi từ 85-130 mg dùng 3-4 lần mỗi ngày.
– Liều dùng trẻ em: Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.
Mô tả:
Bảo quản:
+ "Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"
+ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng