Chỉ định:
Điều trị ngắn hạn các tình trạng cấp tính sau :
- Đau hoặc viêm trong phụ khoa như đau bụng kinh tiên phát hoặc viêm phần phụ.
- Đau sau phẩu thuật, viêm, sưng như sau phẩu thuật răng hoặc phẩu thuật chỉnh hình.
- Điều trị phụ trợ trong các nhiễm khuẩn viêm đau nặng ở tai, mũi, họng như viêm amiđan, viêm tai.
Chống chỉ định:
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Loét, xuất huyết, hoặc thũng dạ dày, ruột.
- 3 tháng cuối thai kỳ.
- Suy gan, thận và tim nặng.
- Tiền sử hen, nổi mể đay hoặc viêm mũi cấp dễ xảy ra do acid acetyl salisylic hoặc NSAID khác.
Tương tác thuốc:
Tác dụng ngoại y (phụ):
Các phản ứng phụ (Bảng 1) được xếp theo đề mục về tần suất, đều tiên là thường gặp nhất, sử dụng quy ước sau đây: thường gặp (≥ 1/100, <1/10) ít gặp (≥ 1/1.000, <1/100), hiếm gặp (≥1/10.000, <1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10.000) bao gồm cả các báo cáo lẻ tẻ. Các tác dụng không mong muốn sau đây bao gồm cả những trường hợp đã được báo cáo với viên nén bao đường Cataflam và/hoặc các dạng bào chế khác của diclofenac, dùng ngắn hạn hoặc dài hạn.
Chú ý đề phòng:
Nên tránh dùng đồng thời Cataflam với các NSAID dùng đường toàn thân bao gồm các chất ức chế cyclooxygenase-2. Phụ nữ mang thai và cho con bú không dùng.
Liều lượng:
75-100mg/ngày chia làm 2-3 lần .Không dùng cho trẻ em dưới 14 tuổi.Nên nuốt cả viên với thức uống, tốt nhất là trước các bữa ăn chính, không được bẻ hoặc nhai.
Bảo quản:
+ "Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"
+ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng