Chỉ định:
Clarithromycin được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi một hay nhiều vi khuẩn nhạy cảm. Chỉ định gồm có:
- Nhiễm khuẩn hô hấp trên: Viêm xoang và viêm họng.
- Nhiễm khuẩn hô hấp dưới: Viêm phổi viêm phế quản cấp và mãn tính.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
- Nhiễm Mycobacter rải rác do Mycobacterium intracellulare.
Chống chỉ định:
Chống chỉ định Clarithromycin cho các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với Clarithromycin hoặc kháng sinh khác thuộc nhóm macrolide . Tránh phối hợp Clarithromycin với các dẫn suất nấm cựa gà, terfenadine, cisapride, hoặc pimozide.
Tương tác thuốc:
Cũng như các thuốc khác thuộc nhóm macrolide, uống Clarithromycin đồng thời với các thuốc chuyển hoá bởi hệ Cytochrome P450 (như warfarin, alkaloid nấm cựa gà, triazolam, midazolam, disopyramide, lovastatin, phenytoin, cyclosporin) có thể gây tăng nồng độ các thuốc này trong huyết thanh. Cần phải theo dõi thời gian prothrombyne thường xuyên khi bệnh nhân dùng đồng thời warfarin với clarithromycin. Phối hợp carbamazepine với clarithromycin gây tăng nồng độ carbamazepine trong huyết tương đáng kể; cần phải theo dõi nồng độ carbamazepine trong huyết thanh.Cần theo dõi nồng độ digoxin trong huyết thanh bởi vì sử dụng đồng thời digoxin với clarithromycin có trể gây tăng nồng độ digoxin. Nồng độ Theophylline cũng cần được theo dõi ở bệnh nhân đang dùng Clarithromycin do nồng độ Theophylline huyết thanh có thể tăng và tăng độc tính Theophylline nếu dùng hai thuốc này cùng lúc.Phối hợp Clarithromycin và Terfenadine có thể gây tăng nồng độ Terfenadine trong huyết tương và chất chuyển hoá có hoạt tính tăng lên gấp 2-3 lần, không nên phối hợp các thuốc này.
Tác dụng ngoại y (phụ):
Clarithromycin được hấp thu tốt. Tác dụng phụ gồm có buồn nôn, nôn đi tiểu chảy đau bụng, viêm dạ dày và nhức đầu. Tác dụng phụ thoáng qua trên hệ thần kinh trung ương gồm có lo âu, choáng váng, mất ngủ, ảo giác, rối loạn tâm thần và lú lẫn. Hiếm khi có mất thính lực có thể hồi phục, nổi mề đay và phát ban nhẹ ở da, phản vệ, hội chứng Stevens-johnson và giảm tiểu cầu hiếm khi xảy ra. Rối loạn chức năng gan (thường hồi phục ) gồm có thay đổi trong các thử nghiệm về chức năng gan, tắc mật có hoặc không có vàng da và viêm gan. Viêm đại tràng màng giả có thể xảy ra do hầu hết các vi khuẩn kể cả Clarthromycin. Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chú ý đề phòng:
Clarithromycin thải chủ yếu qua gan và thận. Cần thận trọng khi chỉ định Clarithromycin cho bệnh nhân suy gan và suy thận. Dùng Clarithromycin kéo dài hay lập lại có thể gây quá sản các vi khuẩn không nhạy cảm hoặc nấm. Nếu bị bội nhiễm, cần dùng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợpcũng như các kháng sinh macrolide khác phải uống Clarithromycin đồng thời với các thuốc chuyển hoá bởi hệ Cytochrome T450 (như là warfarin, alkaloid cựa gà, triazolam, midazolam, disopyramide, lovastatin, phenytoin, cyclosporin) có thể gây tăng nồng độ các thuốc này trong huyết thanh.
Liều lượng:
Cho trẻ em: 7,5 mg/kg, uống 2 lần/ngày.
Bảo quản:
+ "Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"
+ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng