Chỉ định:
Làm giảm ho và các triệu chứng thường đi kèm với cảm hay cúm như sung huyết mũi, nhức đầu, sốt và mệt mỏi.
Chống chỉ định:
Chống chỉ định cho những bệnh nhân bị cao huyết áp nặng. Không sử dụng thuốc cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với tác động của các thuốc cường giao cảm khác hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tương tác thuốc:
Tác dụng ngoại y (phụ):
Tác dụng an thần thay đổi từ hơi buồn ngủ đến ngủ sâu có thể xảy ra nhưng có thể giảm dần sau vài ngày. Những tác dụng phụ khác bao gồm rối loạn đường tiêu hóa và thần kinh trung ương nhẹ.
Chú ý đề phòng:
Cần theo dõi kỹ khi sử dụng cho bệnh nhân thiểu năng gan và thận. Thận trọng khi sử dụng các thuốc giống giao cảm. Cũng như những thuốc khác, khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú nên cân nhắc giữa lợi ích mang lại và những nguy cơ có thể xảy ra.
Liều lượng:
Uống 1-2 viên theo hướng dẫn của bác sĩ.
Bảo quản:
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.
THÔNG TIN VỀ THÀNH PHẦN: PHENYLPROPANOLAMINE
Tên khác:
Thành phần:
Phenylpropanolamine hydrochloride
Tác dụng:
Tùy thuộc vào liều sử dụng, thuốc có khả năng làm giãn phế quản (có tác dụng điều trị một số trường hợp suyễn), gia tăng nhịp tim và co các mạch máu. Tác dụng co mạch máu làm giảm hiện tượng phù nề ở niêm mạc mũi của Phenylpropanolamine đã được các thầy thuốc tai mũi họng, nội khoa, nhi khoa tận dụng để điều trị triệu chứng nghẹt mũi trong viêm xoang cấp. Tuy có tác dụng trong điều trị chứng nghẹt mũi, song thời gian gần đây đã có nhiều báo cáo ghi nhận thuốc Phenylpropanolamine có khả năng làm tăng huyết áp của người sử dụng. Và vì Phenylpropanolamine cũng có tác dụng phụ ức chế sự thèm ăn, nên thuốc còn được sử dụng như một trong các phương pháp để giảm cân. Phenylpropanolamine có cấu trúc và tác dụng gần giống với Ephedrine, ngoại trừ tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương của Phenylpropanolamine không rõ rệt như Ephedrine; Một số thuốc có tác dụng tương tự Phenylpropanolamine là Pseudoephedrine và Phenlyephrine.
Chỉ định:
Chuyên trị hắt hơi, chảy mũi, ho, ngạt mũi và nhức đầu cho viêm mũi cấp tính hoặc dị ứng, viêm họng, cảm, cúm.
Quá liều:
Chống chỉ định:
Chống chỉ định với những bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc.
Tác dụng phụ:
Tác dụng phụ:
Thần kinh: Chóng mặt, mất ngủ, đau đầu và cảm giác bứt rứt có thể xảy ra.
Tiêu hóa: buồn nôn, ói mửa, táo bón và biếng ăn có thể xảy ra.
Các phản ứng khác: Đỏ da, nổi mẩn có thể xảy ra.
Thận trọng:
Không được dùng thuốc cho các bệnh nhân sau: Các bệnh nhân đang dùng thuốc khác có chứa phenylpropanolamin.
Dùng thuốc một cách thận trọng cho các bệnh nhân sau:
1) Các bệnh nhân có tiền sử dị ứng(như nổi mẩn, đau khớp, ngứa) với thuốc.
2) Các bệnh nhân huyết áp cao, bệnh tim, tiểu đường và cường tuyến giáp.
3) Các bệnh nhân nhãn áp cao và phì đại tiền liệt tuyến.
4) Các phụ nữ có thai hoặc nghi có thai.
Dùng thuốc một cách thận trọng cho những bệnh nhân đang làm những việc cần tập trung chú ý như điều khiển phương tiện giao thông hoặc vận hành các máy nguy hiểm.
Nếu trong vài ngày dùng mà triệu chứng không thuyên giảm phải ngừng dùng thuốc và hỏi ý kiến thầy thuốc.
Tránh dùng thuốc kéo dài.
Đối với trẻ em, thuốc này phải được dùng dưới sự giám sát của người lớn và không được dùng cho trẻ nhỏ dưới ba tháng tuổi.
Khi dùng thuốc này đồng thời với các thuốc trị viêm mũi, chống dị ứng hay trị cảm cúm khác phải có ý kiến của thầy thuốc.
Tương tác thuốc:
Dược lực:
Phenylpropanolamine là thuốc có tác dụng co mạch.
Dược động học:
Cách dùng:
Phenylpropanolamine thường phối hợp với các thuốc có tác dụng long đờm, kháng histamin khác nên liều uống, cách dùng tùy thuộc vào các thuốc phối hợp đó.
Mô tả:
Bảo quản:
Bảo quản trong đồ chứa kín khí và ở nhiệt độ phòng.
+ "Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"
+ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng