L llÌiillỈli Ă _sCaledto 65% 150
_ __ F___ __ _ _ … _
, CU' \N LY DUỌC
Batch No | Sở lò sx: A 3
Mfg Date/NSX ddl'mmlyyyy 1 1 ’
Exp Date/HD ddlmm/yyyy Đ A P HỆ hE` u ẸT
Wsa No ISĐKt (
Lí… dzmzo. ỆỈ. ..ỵ... .ẩf
Ê mescawnou MEDICINE ị BK THUỐC BẤN meo Đơn
Composition: Thảnh phần:
Each bottle contains: Mỗi chai chứa:
Sevoflurane ........... 250 ml Sevoflurane ......... 250 m|
Indications, dosage. Chỉ định. chống chỉ định.
. . usage. contraindications, Mõi chai chứa liểu dùng, cách dùng
Eễ0h tỉlottle cc’2'ga'nf' and further ỉnformation: Sevoflurane 250 ml vả các thòng tin khác:
evo urane om see packaging insert. xem từ hướng dản sử dụng
Inhalation Specification: USP—36 Dung dỊCh dung gay me Tièu chuẩn: usp.ge
- Storage: Do not store above ` \ ~ : Báo quán: bảo quản ở nhiệt
Anaesthetnc 30..C_ DO no, remgerate_ Dung qua dương ho hap ơo khỏng quả 3 , Khỏng ơé
Keep bottle cap tightty closed dóng lạnh. VI _th ay hẩi.
due to the volatile nature of cân dậỵ kin nảp Ế cpấiở ,
the anạesthetiq. Store the vi tri thang dứng /,
bottle ln an upnght posutton Đọc kỹ hưởng dẫn sử dụng -
Read carefullythe leaflet before use. ttưởc khi dùng
Do not exceed recmmended dosage Không dùngễuá Iiều chi dịnh ’
Keep out of sight and reach ofchildren . Đề thuốc xa m tay trẻ em `
Box of 1 bottle 250 ml Hộp 01 chat 250 ml ' ›
Manufaotured in USA by: Importerf DNNK: Sản xuảt m Hoa Kỳ bởi;
Piramal Critical Care Piramal Crỉtical Care PN sqsssg-oo
Plramal Crilical Cate. Inc Piramal Cn'lical Care. Inc
3950 Sdìelden Cirde. 3950 Schelden Circle.
Bethlehem. PA1BOH Bethlehem PA18017
[888) 822-6431 ị888) 822-8431
DO NGT STDRE ABCVE 30'C
DO NOT REFRIGERATE
KEEP BOTTLE CAP TIGH'I'LY CLOSED
DUF. TO THE VOLATILF. NATURE OF
THE ANAESTHETIC STORE THE
BO`ITLE IN AN UPRIGHT POSITION
Each bome conlaỉns: Sovoílumnu 2511m' ỄỄỄỂ ễTJETBOẸTRTELỄGut-rĨi—ỄHỊIGHT
OF CHILOREN
z .ĩ= |nhalation Anaesthetic
ẵ "5 _ Manuhduưed … USA hy
Ẹ 05 Non tlammuble Non expluswa Piram:l Ctitlca! Care
..— PuerCrilỉc-alCue Inc
°_ 31150 ScM'aer Cime
o- Beltnhim PAttht’l
mau) 02²-0431
250 ml
ưu na
=ưo 6…
ow=ưe
Wmn
ấMÁfmưJ/pp
Í
WM…
Rx Thuốc hăn theo đơn
SEAOFLURA
Sẹvofiurane USP
Thuôc gây mê dạng hit
THÀNH PHẨN:
Mỗi chai 250 ml chứa:
Hoạt chẩt: Sevotlurane usp 250 ml
Tá dược: không có
DƯỢC ĐỌNG HỌC:
Hấp thu vè phân phối
@} tan: Vì độ hòa tan kém của Sevot'luranc trong máu (hệ số phân chia máu/khi ở 37°C= 0. 63- 0.69), một lượng tổi
thiếu choiiurane cẳn thiết tan trong muu trưởc khi ap lực tímg phẩn ở phế nang cân bằng vởi áp lực tùng phẩn ở
động mach. Vi vặy có tốc độ tang nhanh trong nồng độ phế nang (cuối dòng FA) đến nồng độ mong muôn (Fl) trong
dẫn mê.
Dặn mé: Trong một nghiên cứu ở 7 ngưới tinh nguyện nam khỏe mạnh đùng 70%N30l30%01 trong 30 phủt tiểp
theo lá I.O% scvotitưane vả 0.6% isof'luxane thêm 30 phủt nữa. tỷ số F AlF, cho sevot1urane lớn hơn so vởi isot1urane
ở mọi thời diềm. Thời gian để nồng độ phế nang đạt 50% nồng độ mong muốn iả 4-8 phủt cho isofiurane vả l phủt
cho sevoflumne. Dữ liệu FAIF. tử nghiên cừu náy dược so sanh với các thuốc gây mê hnlogen khảc tủ nghiên cứu
khác Khi tẩt cả các dữ liệu được chuẩn hóa theo isofiurane, sự hẩp thu vá phân phối sevoiiurane nhanh hơn
isotlurane nhưng chậm hơn destlurane.
ồi tinh: Độ hòa tan thắp của sevoilurane giúp thái trừ nhanh qua phối. Tốc độ thái trừ dược tinh theo tốc othay
đỀi nồng độ phế nang sau khi kết thủc gãy mê ( F) so với nổng dò phế nang sau củng (FA, , được đo nga ổờc khi
ngừng thuốc mê nảy.
Gản vứi gotein: Tảc dụng của sevot`lurane iên sự thay thế cả: thuốc tử protein mô vả huyết thanh chưa nghỉến
cửu. Các thuốc gây mê bay hơi chứa fluoride khác cho thắy có sự thay thế các thuốc tử protein mò vả huyết thanh“ …
vitro. Chưa biềt ý nghĩa lâm sảng của hiện tượng nây
Chuyến hỏa:
Sevoflurane được chuyền hóa bới cytocrom P450 2Ei, thảnh hexatìuoroisopropanol (HFIP) với sự phỏng thích
fluoride vô cơ vá CO2. Một khi HFIP được tạo thảnh nó nhanh chóng liên hợp với acid glucuronic vả được thâi trứ
dưới dạng chắt chuyền hớa trung nước tiêu. Những chu trinh chuyến hỏa khảo cho scvoflumne đã dược nhận diện.
Những nghiên cứu chuyên hóa … vivo cho thẩy khoảng 5% Iiểu sevofiurane dã dùng có thể được chuyền hóa.
Cytocer P450 25! lá chẩt đổng dạng chính dược đinh tinh cho sự chuyển hóa sevotiurane vá điều nảy có thể được
gây cảm ưng bòi sự phơi nhiễm lâu dai vđi isoniazid vả etavơinol. Điều nây tương tự với sự chuyền hóa isoiiurane
vả enflurane vả được phân biệt với methoxyflurane, được chuyền hỏa qua nhiều ìoại Cytocrom P450. Sự chuyền húa
sevoilurane không thể egãy cảm ứng bầng barbìtuarat
Thái trừ: Đển 3. 5% ii u sevotlurane xuất hiện trong nước tiểu dưới đạng fluoridc vô cơ. Cảo nghíến cứu ưẽn
fluoride cho thấy đển 50% sự thanh thải Huoride lả khòng qua thận (fiuoriđe được hấp thụ vâo xuơng)
DU ỢC LỰC:
Sevoflurane lá thuốc gây mê đường hô hắp được sư dụng trong dẫn mê và duy tri Độ sâu của gây mê thay đổi
nhanh theo sự thay dối nồng độ sevoflurane hit vảo. Tinh vả hổi phục dặc biệt nhanh. Vì vậy người bệnh có thể cần
đến giảm đau sau mổ sớm.
Trong những chuong trinh y tế những tham số hồi phục sau đây được đánh giá:
1. Thùi gian đển lủc tác dụng được đo từ lủc kết thủc thuốc nghiên cứu:
— Thời gian dển iủc rủt ổng nội khí quân (thời gian rút ổng)
- Thời gian cấn cho bệnh nhãn mờ mắt khi nghe lệnh (thời gian tinh).
— Thời gian đáp img vởi lệnh đơn gián (ví dụ hảy nắm tay tôi) hoặc cho thắy cử động có mực đích.
2. Sự phục hồi chức năng ý thức vá phổi hợp động tác dược đánh giá dựa trên:
- Nghiệm háp nãng' :ực tảm thấu vận động (N ghiệm pháp thay thế ký hiệu số [DSST]; nghiệm phảp Treiger Dot)
— Những s đo chủ quan (Thang thị giác [VASD vả khảch quan (thang đau- khó chịu [OPDS]).
~ Thời gian đền lúc dùng thuốc giám đau hậu phẩu đầu tiên.
- Đảnh giá tình trạng bệnh nhân sau gây mê.
3. Các thời gian phục hồi khác lả:
- Thời gian đạt diềm Aldrete zs
- Thời gian cẩn thiết cho bệnh nhán rời khu hồi sửc, theo tiêu chuẩn tại chỗ.
- Thùi gian khi bệnh chân đủ điều kiện xuất viện.
- Thời gian khi bệnh nhân có thế ngổi dậy hoặc đứng dặy mã không chóng mặt.
Cũng như các thuốc mê đường hô hẩp khảc, Sevotiurane ửc chế chức nảng tim mạch tương ửng vởỉ liều luợng
Trong một công trình nghiên cứu trên người tình nguyện tăng nồng độ Sevotiurane lâm giám huyềt áp động mạch
trung binh và không có sự thay đồi nhip tim. Trong nghiến cứu nảy, Sevoflurane không có ảnh hưởng đển nồng độ
noradrenaiin trong huyết mong. Không quan sát thây cảc cơn động kinh trong chương trình nghiên cứu lâm sảng. Ở
aFủ &
người bệnh có áp lực nội sọ binh thường (iCP), Sevotlurane có tác dụng rẩt it trẽn ICP vả trên sự đảp ứng với COI.
Độ an toân của chofiuranc chưa được nghiên cứu trên người bệnh có tăng lCP. Với nguời bệnh có nguy cơ tãng áp
lực nội sọ cần sử dụng Sevotìurane thận trọng. phổi hợp với các phương pháp giảm ICP như tăng thông khí
C H! ĐỊNH
Dùng đẫn mê vả đuy trì mẽ cho các phẫu thuật nội trú vả ngoại trú ở cả người lớn và trẻ em cho bệnh nhân nội và
ngoại trú. Sevofiuranc chi đuợc sư dụng bới nhân viên được huấn luyện găy mẻ. Cảc phương tiện để duy tri dường
thở, thông khí nhán tạo iám giản oxygen. vả hồi sức hệ tuần hoản phải có sẵn Vi mức gây mê có thể thay đối
nhanh. chi nẻn dùng những đụng cụ tạo khi tạo ra những nống độ Sevofiurane tiên đoán được.
CHỐNG cni ĐỊNH
- Không dùng cho người được biết iả mẫn cảm với chotlurane '
~ Chống chỉ định ở người đã biết hoặc nghi ngờ có nhạy cảm do di truyền với chứng sốt cao ác tinh.
THẬN TRỌNG:
- Giữ thuốc ngoải tẩm với trẻ em.
- Chỉ những nhân viên đã được đảo tạo về gây mê mới có thể sử đụng Sevoiìuranc.
Cẩn phải có sẵn những phuong tiện để duy tri dường thớ. hô hẳp nhãn tạo cung cẳp oxy, hổi phục tuần hoản.
- Nên đùng binh bốc hơi dược chuản hoá đặc biệt cho Sevolìurane để nồng độ thuốc cung câp được kiềm tra chinh
xảo. Hạ huyết áp và ưc chế hô hấp tãng lẽn khi gây mê sâu
- Sevoflurane nén sử dụng thận trọng ơ bệnh nhán suy thận.
- chofiumne có thế lâm tãng nguy cơ ớ bệnh nhãn có tiển sư nhạy cảm với thuốc gảy mẻ halogen dễ hay hơi.
— Hiếm khi động kinh dược hảo cáo liên quan tới việc dùng Sevoíiưranc
- Duy trì gây mé: Trong quá trinh đuy ưl gáy mẻ nếu tang nồng độ Sevofìurane sẻ Iảm giảm huyết áp phụ thuộc vác
liều dùng. Sự giám huyết ảp quá mức có thể có iiẻn quan đển độ sâu của gây mẻ, khi dó có thể nâng huyết áp lên
bằng cách giảm nồng độ Sevot'iurane hit vảo Sự hồi phục sau khi gây mê toán thân nên được đánh giá thận trợng
trước khi chuyến bệnh nhân khói phòng hồi phục
- Sốt cao úc tinh: Ộ một số người mẫn cám các thuốc mẽ hô hấp manh có thể gây thng chuyển hoá ở cơ xương. đẫn
tới tảng cao nhu cẩu oxy vũ hội chửng lâm sảng được biết lả sôt cao ác tinh. Hội chửng cớn có những nét khỏng đặc
hỉệu như co cứng cơ. nhip tim nhanh, thờ nhanh tim tái. loạn nhip tim. huyết áp không ốn dinh. Điều tri gõm loại bỏ
chẩt gây phản ứng (chảng hạn chofluranc). tiêm tĩnh mạch natri dantroicnc, điều tri hỗ trợ. Suy thặn có thể xuất
hiện chậm hơn. nên theo dỏi vả duy tri lưu lượng nước tiếu nểu có thề.
— Tang kali huyềt trong Igiaỉ đoạn phẫu thuật: Sử dụng tác nhán gãy mê hò hố có lién quan tới tâhg ntỄề độ kali
huyết tuy rất hiểm má kểt quá iả gây loạn nhịp lim va tử vong ở trẻ em trong su tgìaì đoạn hậu phẫu. nlỰti'nnỵđẵy
đă được mô tả ở bệnh nhãn bị bệnh thần kinh cơ tiềm ẩn vù t:ỏnu khai đậc biệt lả loạn dướng cu Duchc . ' dụng
suxamethodium có liên quan tởi hằu hết nhưng khóng phải Ia tat cả các trường hợp. Những bệnh nhân nảy dã thấy
có bảng chứng của tốn thương cơ kèm tăng nồng độ creatine kínasc vá myoglobin niệu Những bệnh nhân nảy
khỏng cỏ dẩn hiệu kinh điến cúa sôi ác tính như ct'mg cợ. nhiệt độ cơ thể tãng nhanh hoac tăng hẩp thu oxy và tăng
sản xưất carbon dioxide. Lưu y' vả diều trị tăng kali huyết vả ioạn nhịp tim được khuyến cáo. Tíếp sau đánh giá bệnh
cơ tiêm ấn được chi đinh.
— Chức nãng thận: Bởi vì kính nghiệm iâm sảng trong việc sử dụng sevoflurane cho bệnh nhân bị suy chủc năng thận
(creatitine>i,5mglmL) còn giới hạn, độ an toân ở những bệnh nhân nảy chưa được thiết lập. Vì vậy cần thận trọng
khi sử dựng sevofiurane ở người suy thận.
- Suy chức nâng gan: Kềt quả của việc đánh giá các thông số phòng thí nghiệm (ví dụ như ALT, AST, phosphatase
kiềm vả bilirubin toản phần v v. .) cũng như các báo cáo của cảc điều tra tỷ lệ cùa các trường hợp bị phán ứng phụ
liên quan tới chức nảng gan, chứng minh rằng sevoflurane có thế được sử dụng cho bệnh nhân suy chủc năng gan từ
nhẹ tới trung bình Mặc dù vậy. bệnh nhân bị suy gan nặng vẫn chưa được điều tra. Thinh thoáng có trường hợp thay
đổi thoảng qua các xét nghiệm chửc năng gan sau phẫu thuật đã được bảo cáo với cả scvoflurane vá thuỏc đổi
chứng. Rắt ít trường hợp bị rôi loạn chửc nang gan nhẹ. vừa vả nghiêm trợng sau phẫu thuật. Suy gan hoặc viêm gan
kèm vâng da đă được báo cáo trong quá trình lưu hảnh thuốc. Nên thực hiện sự đảnh giá lâm sảng khi sử dụng
Sevoflurane cho bệnh nhân đang bị bệnh gan hoặc đang điếu trị với thuốc gây tòn thưong chức nAng gan.
- Hợp chất A: Khi tiếp xúc trực tiếp với cảc chắt hấp th COI, chofiurane tạo nên hợp chất A
[pentafluoroisopropenyl t1uoromethyl ether (PIFE)] vởi hảm tượng thap vả vết cùa hợp chắt B [pentatìuorromethoxy
isopropyi fiuoromcthyl] cthcr (PMFE)J. Lượng hợp chất A tăng khi tãug nhỉ ệt độ của binh dựng thuốc tang nồn độ
thuốc mê giảm lưu lượng khi và tang nhiếu hơn khi dùng vôi Baryt so với khi dùng với Soda. Trong một s thí
nghiệm nghiên cứu trên chuột cổng, đã thấy động vât tiếp xúc với hảm lượng chẩt A vượt quá mức thường gặp ưong
thực tiễn lãm sâng sẽ bị độc vởi thận. Cơ chế dộc với thận của Sevofiurane đổi với chuột cổng chưa được biêt rỏ vả
mối liên quan của vấn đề đó ớ ngưới vẫn chưa dược chửng minh.
- T hay chất hấp thụ CO; khô: Các phản' ưng toả nhiệt xảy ra với Sevotlurane vả chất hấp thụ dược tăng iên khi chất
hẩp thự CO; trở nên khó vì sau một giai đoạn dâi cùa Iuồn khí khô thối qua vâlhoặc cháy tự phát trong mảy y mẽ
đã dược báo cảo trong quá trình sử đụng Sevotìurane kếgt thợp với việc sử dựng chất hẩp thụ COI khô Nẵng độ
choflurane tăng châm bất thường hoặc giảm bắt thường so với nồng độ cùa bình đã được chuẩn hoá có thế iiên
quan tới sự đốt nỏng quá mức của hộp chất hấp thụ CO… Khi trên lám sảng nghi ngờ iả chắt hấp thụ CO; có thế bị
ì ễÝ'FẦ
qx\
JK
khỏ. nên thay thế mm khi sự dựng Sevotiurane Chất chỉ thị mâu của hẩu hết chất hẩp thụ CO;kh ông cấn thiết thay
đỏi theo quá trinh lám khò. Do đó. việc thỉếu đảng kể sự thay đổi máu sắc không được thực hiện vi chảc chản
hydrate hoá hết Chẩt hẳp thự COạ nên được thay thể đều đặn bất kể tinh trạng cùa chỉ thi mâu
Thân ter dươc:
- Sevoflurane được ổn dịnh về mặt hoá học Cũng giống như một số thuốc gãy mê halogen khác Sevotitưane bi
giảng hoa“ một phần nhỏ qua tiếp xúc trực tiế với các chắt hấp phụ CO; Mức độ giáng hoá không có ý nghĩa lâm
sảng. không cẩn điểu chính liểu hoặc thay đẫi trong thực hânh iâm sảng khi sử dụng chu trinh kin. Khi dùng vôi
Bam lượng hợp chất giáng hoả A sinh ra cao hơn khi dùng vỏi Soda.
TƯỢNG TÁC muóc:
lớỉ…cấc Ltưtẻc_gử.nỆtiim tỉnh n.ưưhr
Dùng Sevofiurane tướng hợp với barbiturat. propofol, và các thuốc gây mê tỉêm tĩnh mạch khảc.
Với Benzodiazcoỉne các ogioid:
Benzođiazepine các npioid iám giám MAC của Sevofhưane cùng cách với các thuốc gây mê dạng hit khác. Dùng
Sevoflurane tương hợp với benzodiazepine, cảc opioid dùng trong phẫu thuật.
E_Q; Cũng như với các thuốc gây mê halogcn dạng hỉt. nhu cắu Sevotiurane giám khi đùng với N10. Sư dụng N10
50% nhu cầu iiều tương đương MAC giảm khoáng 50% ở ngưới lớn vả khoáng 25% tì bệnh nhi (xem liều iượng vì
cách dùng).
Các thuốc ohonn bế thần kinh.
— Cũng như với cảc thuốc gáy mê đạng hit khác Sevoíiuranc lám tăng cường độ vả thời gian phong bề thẳn kinh co
cảm ửng bới các thưốc gỉãn cơ không phản cực. Khi sử dựng để bổ sung cho thuốc gây mê alfetanil-NO
Sevoiluranc vả isoiiurane lảm tãng tương đương sự phong bế thẩn kinh cớ cám ửng bới pancuroniutn. vecuronium
hoặc atracurium Vi vặy trong khi gây mê bảng Sevoflurane cẳn diếu chinh iiều các thưốc gỉãn cơ nây Sự cộng lực
cua các lhuổc phong bê thẳn kinh cơ đòi hỏi sự cân bằng cúa cơ với áp lực tửng phần của Sevoflurane
- Liều giảm di cúa câc thuốc phong bế thần kinh cơ trong khi đẵn mé có thế lám chậm xuất hiện những diều kiện
thich hợp cho việc đặt ổng thông nội khi quản.
- Trong số các thuốc khòng phản cực sẫn cớ, chỉ có các tượng tác pancuronium. vecuronium hoặc atmcnrium dược
nghiện củu trong gãy mê bâng Sevoiiurane. Khi chưa có những nguyên tảc hướng dẫn cụ thề:
!. Đế đặt ống thông nội khi quản. không giảm Iiếu cảc thuốc khớng giãn cơ phán cực.
2 Trong khi đuy tri gây mé. lỉều cán thiểt cho cảu thuõc khỏng giãn cơ phản cực có thề giâm tương dương với thưốc
mẽ NOJopioid. Dùng liều bổ sung thuốc giản cơ được hướng dẫn bới đáp ứng Với kich thich thẩn kinh.
Tác dựng cúa Sevoiiurane lẽn thời gian tác dụng của sự phong bẻ thẩn kinh cơ phán cực cám ưng bới succinylchoin
chưa dược nghiên cứu.
Su \
Những nItềt qua đánh giá cùa các tham số xét nghiệm (ALT AST phosphatse kiềm. vả bilirubin toảỀ3a _
tán suất tác đụng phụ liến quan đến chức nảnga uan, chứng minh rằng scvofiurane có thể dùng ch
chức năng gan bình thường hoac suy gan từ nhẹ đến trưng binh. Tuy nhiên. bẽnh nhản suy gan nặng chưa được
nghiên cửu
Q.ất hÚLC.Q;
Phán ửng sinh nhiệt có thể xảy ra khi sevofiurane tiếp xủc với chắt hắp thụ COZ. Phán ứng nảy tảng khi chẩt hấp thụ
~ CO; bi khô. như sau một thời gian dâi dòng khí khó đi qua b1nh hủt CO, Hiểm gap thường hợp nhiệt độ utng quá
cao. boc khói trong ổng thở khi dùng sevolitưane củng với chất hủt ẩm COI, nhất lả khi có KOH (Baraiymc) Cũng
như với các thuốc gãy mẽ đạng hit khác sự phán cắt vá các sản phấm phân cắt có thề xáy ra khi sevotiumne tiếp xúc
với chẩt hủt ảm bi khò. Khi bảo sĩ nghi ngờ chắt hấp thụ COs có thể bị khô. phải thay ngay Mảu cùa chẳt chỉ thi của
hẳu hết các chất hủt CO; có thề khòng đổi khi khò. Vì vậy, khỏng đổi máu không có nghĩa lả hydrat hóa đủ Chẩt
hấp thụ C01 phải được thay thế thường xuyên.
Qù ung cho ngự`gỉ cạ_o tuôi:
MAC giám khi mồi tảng. Nổng aộ trung binh của scvoiiurane đạt MAC ớ nguời 80 tuổi khoảng 50% người zo tuối.
Dùng cho trẻ em.
-Dẫn mê vả đuy tri mê bằng sevoiiurane đã được biết rõ trong các nghiên cứu lâm sảng 0 trẻ em từ 1- 18 tuổi
- Nồng độ của sevoiitưane cần để duy tri mẽ phụ thuộc tuổi. Khi kểt hợp với N20 iiều sevofiưrane tương đuơng
MAC phâi giảm
- Dùng sevofiưrane thường gây động kinh đa số gặp ở trẻ em từ 2 tháng tuồi, hầu hết lá có yểu tố nguy cơ.
uÊu LƯỢNG VÀ cAcn DÙNG:
— Phải biểt nổng độ cùa sevofiurane được phân phối từ từ binh hớa hới bằng cách sử dựng binh hóa hơi chia độ đặc
biệt cho isoflurane. Việc dùng thuốc mê phải theo tưng người dựa trên đảp ứng của bệnh nhân.
- Thay thể chất hủt co2 đã khô:
Khi một bác sĩ nghi ngờ chất hủt CO; đă kliõ. phải thay ngay. Phản ứng tòa nhiệt có thể xảy ra với sevoflurane vả
chất Itủt CO; tăng khi chất hủt CO; khô như sau khi tiểp xúc trong thời gian dải cùa dòng khi qua chẩt hủt COI.
- Tiến mê: Tiền mẽ dược chọn tuỳ theo trụng thái của timg người bệnh vá theo ý của chuyên viên gây mê
— Dẫn mẽ. Sevoilurane không có mùi hãng vả không gãy kich ứng hô hấp nên dùng mặt nạ dẫn mẽ ở bệnh nhi vả
nguổi lớn.
5 lỉii
9
c
`.i
it
- Duy tri: Độ mẽ phẫu thuật có thể được thay duy trì với chofiurane nổng độ 0, 5—3% có hoặc không kèm N20.
Bảng dưới đây chỉ ra MAC trung binh đối với cảc nhóm tuối khác nhau.
Ảnh hướng cùa tuối tác trên MAC cùa sevoiiurane
Tuôi Sevoiiurane trong 02 Sevoflurane trong 65%
NZOIBS%OJ*
0— 1 thảng# 3,3%
1_ -<6 tháng 3.0%
6 tháng - < 3 tuối 2,8% 2.0%@
3- 12 môi 2,5%
25 tuôi 2.6% 1.4%
40 tuôi 2,1% 1,1%
60 tuồì 1,7% 0.9%
80 tuôi i 4% 0.7%
# Trẻ sinh sinh đủ tháng. MAC ở trẻ sính non không xác định.
@ 0 bệnh nhi l~<3 tuổi, dùng 60%N |.40%0;
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUÔN:
- Thuốc dược dung nạp tốt. Hẳu hết các tác dụng phụ lả nhẹ đến trung binh về cướng độ và thoảng qua. Thường thấy
nôn vả buồn nôn trong thời gian sau phẫu thuật với một tỉ iệ tương tự cảc thuốc mê hô hấp khác Cộng thèm vâo nôn
và buồn nớn, các tác dụng phụ khác thướng lả: ngưới lớn hạ huyết áp, người cao tuổi lả hạ huyết ảp vá nhịp tim
chặm, trẻ cm iả lo âu vn ho tăng lên. Cảc tảc dựng phụ không thường xttvẽ_n có liến quan tời việc sử đựn
Sevotiumnc lò: kích động. buốn ngủ ớn lạnh. nhip tim chậm, chóng mat. tang tiểt nước bỌt, rối ioạn hô hấp, huyet
áp cao. nhịp tim nhanh viêm thanh quản, sốt, nhức dầu hạ thân nhiệt, tãng SGOT
- Thinh thuảng cớ cnc bản cáo về tác đụng phụ có Iiên quan tới việc sử dụng Sevoriurnne bao gổm: loạn nhịp tim,
tâng LDH. tang SGPT. giảm oxy, ngừng thớ, tảng hạch câu, ngoại tâm thu thắt, ngoại tảm thu t_rên thất hcn, lù iẫn,
tăng creatinin. ư nước tiều glucose niệu, rung nhĩ, =ibiốc nhĩ thẩt hoản toản nhịp đôi, giảm bạch cẩu.
-Phản' ưng dị ủng như phát ban. mảy đưy, ngứa. co thải phế quán, phan ứng phản vệ hoac phán ứng sốc đã dược báo
cáo. Cũng như tẩt cả các thuốc gây mê đướng hô hẩp mạnh khác, Sevofiurane có thể gây suy giám titn mạch- hớ hắp
phụ thuộc liều.
- Cực kỳ hiểm nhưng co gíật có thể xuất hiện sau khi sử đụng Sevofiurane, đặc biệt ở trẻ em
- Rất hiểm nhưng cũng đã có báo cáo về phù phối. .
“ Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phâỉ khi sử dụng thuốc"
QUẢ LIÊU
Nếu quá liều, cần ngừng thuốc ngay, đảm bảo thớng đường thớ, bắt đầu trợ giúp hoặc thông khi kiếm soát với
oxy tinh khiểt vả đuy trì chức năng tim mạch thích hợp.
PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ: `
— Sevoiiurane chi nến sư dụng cho phụ nữ mang thai khi thật sự cân thiết.
- Chua rõ Sevoiiuranc cớ bải tiểt qua sữa hay không nên cân thận trọng khi dùng Sevoflurane ở người đang cho con
bú.
TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁ! XE VÀ VẶN HÀNH MÁY MÓC
C_ũng như các thuốc mê khảc, cần thông báo cho bệnh nhân rõ iả cần tránh lảm những công việc đòi hỏi sự tinh táo
về tinh thẩn trong một thời gian sau khi được gây mê toản thân như vận hảnh cảc máy móc. Bệnh nhân không đu
phép iải xe trong một khoảng thời gian thich hợp sau khi gây mê bằng Sevoflurane.
HAN DÙNG: 60 tháng kế từ ngảy sản xuất.
TIÊU CHUẨN: USP-36
BẨO QUẬN: bâo quản ở nhiệt độ không quá 30"C Không đề dông lạnh. Vi thuốc bay hơi, cần đậy kín nắp. Để ch
ở vị trí thắng đứng.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
- Chai thùy tinh mảu hổ phách.
- Hộp ] chai 250mL. _ , __
'fÀM Tử…. RẺ EM
ĐỌC KỸ HƯÓN DĂN SỬ DỤN RƯỚC KHI DÙNG
NÉU CÀN THÊM Ti-ị NG TIN, XIN THA KHẢO Ý KIÊN BẢC si
NHÀ SÀN XUẤT: ,
PIRAMAL. CRiTiCAL CARE, Inc ị
3950 Schendel Circle,
Bethlehem, PA l8017, USA
PHÓ cục TRUỞNG
JVỷayễn 'Va'zn W
+ "Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"
+ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng