~ " A …, iôfiưsciw
°- _ " BỌYTE
CỤC QUẢN LÝ DƯỌC
ĐÃ PHÊ DUYỆT
[ Lân aâu:ffl.J…ZJ…ZQdổ ì
But os; euuxom;eo
eJAĨIXOÌIODS
Ắwo uouđtma-u ~ 38 (
\
l / \
& —Prescrlptlon only ềầlllmd ; .
sconomw ”“vặfw…
Cefuroxime 150 mg gmlccịlẹe ủogÌummmcmous. mscmnons, nosacss:
« n n .
IIEAD CAREFULLY THE LEAFLET BEFORE USE.
P“ tị) W t ] g ! ỈOi ||“) | Ẹ›f~ỷqffl n KEEP OUT ư THE REACH OF CHỈLDREN.
STOIIAGE: Storo in a hermettc container belw ao°c. Pmteot Imm sunlight.
| M | w SFECIFICATION: Manufactunr's.
Manulnctured by:
Fndl FMnm S.A.
WM mi íva, v `.it_ ' TABARE1641/69(01437FHM)BuenosAires.Argentina.
" ' ’ ụ “ " ụ lotSimuiz um Oo..Sedllnd
lì…Thuđcbimhmdơn
SCOROXIM®
Cefuroxime 750 mg
… sx ! Lu Mo.
up, sx mu mu: w…m
,… eùnu : sự om: mm
1341²79 — Mi
SĐK.:
THẦNH PNẨN:
Mỏ! lo chủu:
Columxime ......... 750 mg (Cetumxlmc nutrl)
cui mun. cnõnu cu] ạnn, THẬN Tuouc. uỂu Lượm: x… m hướng dn sử dụng.
c KỸ uđne nẨu sư nuue Tnươc K… nùuG.
XA T M nv mè eu.
alto cuA : Bin quin trong chlỉ nlp ay km. qiử o nhlỌt ua dưol au°c, Trinh ính ung.
TIỄII cuu N: Nhi liu xuỉt.
Nhờ ún lult:
Fudl thrmn S.A.
TABARE 1641/69(61437FHM) Buonou Aires. Argentina.
uonoelut 10} iepmod
6… 09L
engomịeo
o W]XOÌIODS
Visa No.: ,
lì -l›mcripuon only lì . mm tư… u… …
coumsrnou:
Each vìal oomains~.
SCOROXÍM® fflggffl; ;;ỊẳỆJJ’“ SCOROXỈM ®
Cefuroxime Cefuroxime
750 mg lThfgLCSATIONS CONTRAINDICAL 750 m
Powder for Hijectlon PRECAUT'ONS DOSAGES Í " " “ ` “` `
`›xiii
ỈM ] IV READ CAREFULLY THE iiFm m.: rưm muvrr. m… UAFu
LEAFLET BEFORE USE
KFEP OUT OF THE RFACH
OF CHILDRFN
STORAGF 1……
Mi '…tu. ~
SPECIĨICATION iÚ,iì i
m 1 …ũi I
Hòp 1 lữ I
›: …r.:
:… Smart…x nnd Co Scnlland
Box of SCOBOXIII - Iniection
Dimension: 90 X 40 X 40 mm
Color: CMYK
Scnll: 1 : 1 Lò SX | Lot No:
Program: lllustrator 035 Ngày sx I mg- sz
Hẹndúng/Exp. D ..
' wm. nnunmụ In…
SCOROXIMqì W—…
GOIIINXIIIII —Ểẳằ !
1u m _ '
Punrlnrlnpdon ỉ:— l ' ²
m … mu … mu , mu… ầm nầưug : ỉ ấ
n… 3” …… | | !
…nuuuunc g…nnằ—u '
' " ' ' ' J…nnnỀn't-n
` J
Label ot SCOROXIM ~ lnjection
Dlmenslon: 62 x 22 mm
Color: CMYK
Scale: 1 : 1
Program: lllustrator CSS
SĐK;
THẤNH mưu:
Mõi lọ ch ứa:
Ceturoxime 750 mg
(Cehuuxime nutri)
CHi ĐINH CHONQ CHÍ Đth-i`
THAN TRONG llFll l UONG
tn… _ …__ i_ n n
ĐOC KY HUONG DAN SU DUNG
TRUOC KHI OUNG
ĐỆ XA TAM TAY TRE EM
BAO OUÁN ( \
TIEU CHUAN t`Ái`i ; i
*Juỉ '
F tli.ì Ph n….t . A
iÀHÍJ 1 " Li '›ì Mi
-i ủ . J'i ›Ji Mimi
S ne:vstx nnd Co. Scotiand
fflLởỉ
RxTủửbủfflmdw IỦủgửmữủự
SCOROXIM®
Cefuroxim 750 mg
Bột pha dung dịch tiêm bắp hoặc tiêm truyền tỉnh mạch
THÀNHPHẦN:
Mỗi lọ chứa cefuroxim natri tương đương cefuroxim 750 mg.
DƯỢCLỰCHỌC:
Cefuroxim lả kháng sinh bán tổng hợp phố rộng, thuộc nhóm cephalosporin.
Cefuroxim có hoạt tinh kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tố bâo vi khuẩn. Cefuroxim có
hoạt tính kháng khuẩn với nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả chũng tiết B—
lactamase vả cephalosporinase cũa cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm.
Cefuroxim có hoạt tỉnh kháng khuẩn Gram dương và Gram âm ưa khí vả kỵ khỉ, kể cả hầu hết
các chủng Staphylococcus tiết pcnicilinase nhạy cảm methicilin (MSSA), vả có hoạt tĩnh
kháng khuẩn đường ruột Gram âm.
DƯỢCĐỘNGHỌO
Cefuroxim dạng muối natri được dùng theo đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Nồng độ đỉnh
trong huyết tương khoảng 50 ụg/ ml, đạt được văo khoảng 15 phút sau khi tiêm tĩnh mạch 750
mg, sau iiều tiêm khoăng 8 giờ, Vẫn đo được nồng độ điều trị trong huyết thanh. Có tới 50%
cefuroxim trong tuần hoản liên kết với protein huyết tương.
Cefuroxim phân bố rộng khấp cơ thể, kể cả dịch mảng phổi đờm, xương, hoạt\ h jắ thũy
dịch Cefuroxim đi qua hảng râo máu não khi mảng não bị viêm Thuốc qua nhat )(hai và có
băi tiêt qua sữa mẹ
Cefuroxim không bị chuyển hóa vả được thải trừơ dạng không biên đổi, khoảng 50% qua lọc
cầu thận vả khoảng 50% qua bâi tiết ở ổng thận, thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Sau
khi tiêm, hầu hết liều sử dụng thâí trừ trong vòng 24 gỉờ, phần lớn thăi trừ trong vòng 6 giờ.
Probenecid ức chế thẳi trừ cefuroxim qua ống thận, Iảm cho nồng độ ccfuroxim trong huyết
tuong tăng cao vã kéo dăi hơn Cefuroxim chỉ thắi trừ qua mật với lượng rẩt nhỏ.
Nồng độ cofuroxim trong huyết thanh bị giảm khi thẩm tách.
CHỈ ĐỊNH:
Điêu trị cãc nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy căm trong cậẵ bệrfflạau
— Nhiễm trũng đường hô hâp dưới do 5. pneumoniae, Ẹ «uffluenvđexKiẹbỳzella SJJp,
S. aureus (MSSA), S pyogenes, E. coli. Iiíc. / V'ÃN PHÒHv’J Ểív
— Nhiễm khuẩn đường tiết niệu do E. coli vã Klebsiella sfflẩ. ĐAt Ủĩ'ỆN ' '
— Nhiễm khuẩn da và mô mồm do S. aureus (MSSA), E. ooỉh St pyogẽnes./Kậèbszella spp
vả Enterbacter spp. ~J- ., , ' ^ x
…
\ t
— Nhiễm trùng máu do 5. aureus (MSSA), II. influenzae, E. coli, S. pneumoniae vả
Klebsiella spp.
— Viêm măng não do 5. pyogenes, H. ỉnfiuenzae, N. mem'ngz'tidis vả S. aureus (MSSA).
— Bệnh lậ u.
— Nhiễm khuẩn xương, khớp do S. aureus (MSSA ) (gồm cả chủng tạo vả không tạo [3—
lactamase).
Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật.
LIỀU LƯỢNG vÀ CÁCH DÙNG:
Liều lượng:
Trẻ em:
- Trên 3 zháng mổi: 50 — 100 mg] kg] ngảy, chia thảnh các liều nhỏ, cách 8 đến 6 giờ.
Các trường hợp nhiễm khuẩn nặng: Dùng liều cao hớn 100 mg] kg/ ngăy (nhưng tổng Iiều
không vượt qua’ liều tối đa cũa người lớn). Cần thiết có thể bổ sung liều uống sau khi kết thúc
đợt tiêm.
Trường hợp viêm măng não: Các trường hợp viêm nặng: Tiêm tĩnh mạch từ 200 — 240 mg] kg!
ngăy, chia thânh các liều nhỏ căch 8 đến 6 giờ.
Với các bệnh nhân suy giăm chức nãng thận: Số lần dùng phãi thay đổi tương tự như người
lớn.
- Trẻ mới sinh cho tới 4 tuần luổi:
Khoảng cách giữa các liều phắi lã 8 tới 12 giờ vì sự thanh thăi cũa creatinin bị giăm từ ÊJ›,đến 5
lần.
Trường hợp viêm măng não: Khi bất đầu điều trị tiêm tĩnh mạch 150 mg] kgiủ“`y/fngay khi
tình trạng bệnh đã cắi thiện thì dùng liều duy trì 50 mg] kg] ngăy, chia 2 - 3 lần.
Người lớn:
Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 750 mg - 1,5 g/ lần, cách 8 giời lần. Thời gian điều trị 5—10ngây tùy
theo mức độ bệnh.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có biến chứng, nhiễm khuẩn da vã mô mềm, viêm phổi
không có biến chứng, 750 mgl lần; cách 8 giờ/ lần. Nếu nhỉễm khuẩn nặng hoặc có biến
chứng, có thể tiêm tĩnh mạch liều gấp đôi 1,5 gi lần.
- Điều trị lậu: Dùng Iiều duy nhất 1,5 g. Có thể chia lãm 2 mũi tiêm 750 mg văo các vị trí
khác nhau, ví dụ vâo hai mông.
— Nhiễm khuẩn xương, khớp: 1,5 g/ lần, cách 8 giờ/ iần.
- Nhiễm khuẩn có thể gây nguy hìểm cho tính mạng hoặc do các vi khuẩn ít nhạy cảm: 1,5 gl
lần cách 6 giờ! lần. _
- Viêm mảng não do vi khuẩn: Liều không quá 3 g/ lân; cách 8 gịỉtí Ỉẫh. Ìf
Ttong phẫu thuật tuân hoản tim mở: Dùng liều 1 5 g khi gây mê vã ,CỨ cách 12 gìn lại nhẵc lại
một liều tương tự. Với cãc phẫu thuật tim mạch ổ bụng hoaoío'in hủỄh ỉheưthương dùng
lá tiêm tĩnh mạch 1,5 g trong vòng 1 giờ t1ước khi gây mê, saú iặđ u'nci t Jểẳẵ ihột l'iêu 750 mg
trong vòng 48 giờ sau khi phẫu thuật. `ỔJ.J'²'I` 'AĨHA Jm' f`rn
Trường hợp phẫu thuật chinh hình thì trộn 1,5 g bột SCOROXIM với methyl methacrylat
polymer trước, sau đó thêm monomer lỏng ở thời điểm đặt toản bộ thiểt bị khớp nhân tạo.
Người bị suy chức năng thận: cefuroxim được thâi trừ qua thận, người bị suy thận phải giãm
liều do thuốc được băi tiết chậm hơn nhiều so với người bình thường.
— Khi hệ số thanh thải creatinin> 20 ml] phút không cần thiết phăi giảm liều.
- Nếu hệ sốthanh thãi creatinin từ 10 - 20 mllphút, dùng liều 750 mg] lần; 2 lần/ ngăy.
- Nếu hệ số thanh thãi creatinin< 10 ml] phút, dùng liều 750 mg/ lần] ngăy.
Thẩm tách máu: Dùng liều 750 mg sau khi kết thúc mỗi lần thẩm tách. Người bị thẩm tách
máu lâu dâi hoặc lọc máu liên tục với tốc độ cao thì sử dụng cefuroxim 750 mgl lần; cách 12
giờ/ lần.
Bệnh nhân thẩm tách phúc mạc ngoại trú: Dùng liều 750 mg -1,5 g] ngăy. Ngoăi ra cũng có
thể thêm cefuroxim vâo dung dịch thẩm tách 250 mg/ 2 lĩt dung dịch.
Dự phòng nhiễm khuấn phẫu thuật:
Liều thông thường là 1,5 g tiêm tĩnh mạch trước khi phẫu thuật, sau đó tiếp tục tiêm tĩnh mạch
hoặc tiêm bấp liều 750 mg, cứ 8 giờ một iần cho tới thời gian 24 đển 48 giờ sau. Trong thay
khớp toăn bộ, có thể trộn 1,5 g bột cefuroxim với xi măng methylmethacrylat.
Đường dùng:
Cefuroxim có thể dùng theo đường tiêm tĩnh mạch trong 3—5 phút, tiêm bắp sâu hoặc truyền
tĩnh mạch.
Ca’ch pha thuốc:
Tiêm bắp: Hòa 750 mg cefuroxim trong 3 ml nước cất pha tiêm để được hỗn dịch có nồng độ
khoâng 220 mgl ml, hỗn dịch thuốc được lắc nhẹ trước khi sử dụng và toãn bộ lượng thuốc
trong lọ phải được lấy ra hết.
Nên tiêm bấp sâu vảo khối cơ lớn như mông hay phần bên hông cũa bể `i. ân rút nhẹ
piston của bơm tiêm ra một chút để đãm bảo rằng kim tiêm không xuyên V\ă _ch máu.
Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan hoăn toăn 750 mg cefuroxim trong 8 ml nước cất pha tiêm để được
dung dịch có nồng độ khoảng 90 mg] ml, toãn bộ lượng thuốc trong lọ phãi được lấy ra hết.
Liều thích hợp nên được tiêm trực tiểp vảo tĩnh mạch trong khoăng 3 - 5 phút hoặc tiêm chậm
văo ống dẫn cũa một dung dịch truyền tĩnh mạch tương thích.
Truyển tĩnh mạch: Để truyền tĩnh mạch lìên tục, 100 ml nước cất pha tiêm, dung dịch 5%
dextrose, dung dịch natri clorid 0,9% được cho vảo túi tiêm truyền có chứa 750 mg cefuroxim,
tương ứng với nồng độ dung dịch khoảng 7,5 mgl ml. Hoặc dung dịch đã pha của cefuroxim có
thể được cho vảo lọ hoặc túi tiêm truyền PVC chứa một đung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
tương thích khác.
Các dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch khác sử dụng cùng một ống dẫn hay một vị trí nên được
chấm dứt sữ dụng trước khi tiêm truyền cefuroxim, trừ khi các dung _d_ị_ch nây đã được biết
rẵng tương thích với nhau vã tổc độ truyền được kiểm soát đầy gảẩịỉẻĩúặỉinịnoglycosid được
sử dụng đồng thời với cefuroxim, các thuôc nảy nên được sử dụnẹẵ.tặgạỉcãc vị t`rĩĨạiịặc nhau.
Cefuroxim thu'ờng được truyền tĩnh mạch iiên tục từ 15 - 60 phỏtj VAN PHONG `› ỉ—J-
'14'ĐẠlDIỆN)NỈẺ
ilffli j!
o. .'1
x° TAI HÀ NỎI
iđ>ÀtL — . . v’.
_) .J.
/.
THẬN TRỌNG:
- Trước khi chỉ định dùng cefuroxim, thầy thuốc phãi hỏi người bệnh để biết trước đó họ có
các phản ứng quá mẫn với các cephalosporin, các penicilin hoặc các thuốc khác không.
Cefuroxim phăi được đùng thận trọng với các bệnh nhân quả mẫn với penicilin hoặc có những
biểu hiện cũa phân ứng dị ứng, đặc biệt lả dị ứng với các thuốc.
— Nếu xảy ra phản ứng dị ứng với cefuroxim phải ngưng dùng thuốc, trường hợp phản ứng quá
mẫn nghiêm trỌng cơ thể c`ân sữ dỤng epinephrin hoặc các phương tiện cấp cứu khác.
- Nếu xảy ra tiêu chãy trong thời gian điều trị với cefuroxim có nhiều khả năng lã bị viêm
ruột kểt mảng giả ở mức độ có thể từ nhẹ đến nặng. Nhiều trường hợp sẽ khỏi khi ngưng điều
trị thuốc. Ở mức độ bệnh vừa phải cần bổ sung chất lỏng, các chất điện giãi, chất đạm vả cho
dùng thuốc kháng khuẩn có tãc dụng trên viêm ruột kết do Clostridium diffl'cile. Nếu ngừng
thuốc mà bệnh nhân không giảm hoặc ở mức độ nặng thì cho uống vancomycin.
- Khi tiêm bắp, thuốc có thể gây kích ứng tại chỗ với biểu hiện như: đau, nhức, cứng chỗ tiêm.
- Tiêm tĩnh mạch có thể gây viêm tĩnh mạch (với khoảng 2% người bệnh)
- Dùng liều cao (_3 g] ngãy) cho những người đang sử dụng thuốc lợi tiểu, hoặc cãc khăng sinh
aminoglycosid có thể gây suy thận cấp. Cần thường xuyên theo dõi chức năng thận ở những
người đã có biểu hiện suy thận trước đó. Trường hợp suy thận nặng phãi điều chĩnh liều cho
phù hợp (xem phần liều dùng).
— Trường hợp các bệnh nhân nhi có xét nghiệm nuôi cấy Haemophilus ỉnfiuenzae dương tinh
trong dịch não tủy dai dắng từ 18 đển 36 giờ trong khi sự 1iên quan lâm sâng còn chưa được
xác định nếu cứ tiếp tục dùng cefuroxim có thể xuât hiện các chủng kháng cefuroxiưf hoặc
các tác nhân gây nhiễm trùm cơ hội (như nấm) ủ
- Thận trọng khi dùng thuốc năy cho những người có tiền sử các bệnh đường ti ễihóaĩ đặc biệt
iã viêm ruột kết.
- Giăm thinh lực ở bệnh nhân viêm mãng não: Giảm thính lực từ nhẹ đến nghiêm trọng đã
được báo cáo trên một văi bệnh nhân nhi sử dụng cefuroxim để điều trị viêm măng não. Cấy
dịch não tuỷ dương tính kéo dải trong 18 — 36 giờ đã được quan sát khi tiêm cefuroxim natri,
tuy nhiên, bằng chứng lâm sảng của phát hiện nây chưa được biết đến.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Không được dùng cefuroxim cho những người quá mẫn với các cephalosporin.
SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ có THAI VÀ CHO CON BÚ:
- Cefuroxim thấm qua được nhau thai. Chỉ được đùng thuốc năy cho phụ nữ có thai khi thật
cần thiết.
- Cefuroxim được tiết vảo sữa mẹ vả đạt khoăng 5-10% nồng đôtẹng lìnỵet thanh vả có thể
gây ra sự mẫn cãm thứ phát hoặc viêm ruột kết cho những trẻ Ệẩịgltẵtẩ gịẵ 'CÌỗCJ \ J
Ji \
fiễ ĐA! DEỆNit'“
\TAiHAioi )gj
TƯỜNG TÁC THUỐC:
- Thuốc có thể lâm thay đổi thử nghiệm Coombs.
— Với các bệnh nhân đang sử đụng cefuroxim nên dùng phương pháp enzym (oxidase hoặc
hexokinase) để xác định hảm lượng glucose, vì thể dùng phương pháp khử bằng sulfat đồng
sẽ có thể nhận được kết quả glucose/ niệu dương tỉnh giã.
- Cefuroxim có thể cản trở các thử chéo của sự tương hợp máu.
Aminoglycosid : Các nghiên cứu in-vitro chi ra rằng hoạt tĩnh kháng khuẩn của cefuroxim vả
aminoglycosid có tác dụng hiệp đồng hay hiệp đồng cộng đối với Enterobacter, Escherichia
coli, Klebsiella, Proteus mirabilis, Serratỉa marcescens.
Sử dụng đồng thời aminoglycosid vả một cephalosporin được báo cáo có thể lảm tăng nguy cơ
độc thận trong quá trình điều trị. Mặc dù tác động năy cho đển nay vẫn chưa được báo cáo đối
với cefuroxim, khả nãng gây độc thận tiềm ẩn nên được xem xét khi sử dụng đồng thời thuốc
năy vã aminoglycosid.
Thuốc lợi tiểu: Cefuroxim nên được sử dụng thận trọng đối với bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu
vì việc sử dụng đồng thời các thuốc năy có thể lảm gia tăng các tác dụng không mong muốn
trên thận.
Probenecid: Sử dụng probenecid đường uổng đồng thời hoặc trước một thời gian ngẩn khi
điều trị với cefuroxim thường lâm giăm tốc độ thanh thải ở ống thận của cefuroxim, dẫn đến
nồng độ cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dải hơn. Nồng độ đĩnh trong huyết tương
vả thời gian bán thải cũa cefuroxim được báo cáo sẽ gia tãng đến 30% kthử dụn J đồng thời
probenecid, diện tích dưới đường cong (AUC) của cefuroxim gia tăng đ o.fiắựng đồng
thời với probenecid cũng được báo cáo sẽ lăm giãm thể tĩch phân bố củaxcdfùroxim khoảng
20%.
TƯỞNG KY:
Không nên dùng thuốc tiêm natri bicarbonat để pha loãng cefuroxim.
Không trộn lẫn với aminoglycosid trong cùng lọ/ túi.
CẢC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Các tãc dụng phụ của cefuroxim ít khi gặp vả nói chung thường nhẹ và tạm thời trừ trường
hợp xăy ra phãn ứng phân vệ nếu không điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong.
Các tác dụng không mong muốn có thể gặp iâ:
- Ở da: Ngoại ban, mề đay, ngứa, phù mạch.
- Các hiện tượng tại chỗ (<1%) như đau, cứng nơi tiêm, viêm tĩnh mạch huyết khối.
- Ở thận: Với người bệnh đã bị bệnh thận có sự tãng urea vã creatinin huyết.
— Đường tiêu hóa: Tiêu chảy kiểu viêm ruột kết mảng giả trong vả sau khi điều trị cefuroxim.
- Máu: Thiếu máu, tăng bạch cầu eosin, giâm tiểu cầu, giăm bạch cầu, test Coombs dương
tính. _ - _ _
- Gan: Có thể gặp hội chứng Stevens—Johnson, tăng tạm thờiftặịệỆtnctrềẵtỉfnhư AST, ALT,
LDH)- , J _ .fỉẵ/ vi… PHÒNG`ẮỀ
- Toản thân: Phân ứng phản vệ (hiêm gặp), sôt, co giật, rôi lỘễ'ễ gỂtiẵifflgcgfqtỵ 'g váng, mệt
mỏi. ) m ' ' ÌỈ
TN HÀ Nội
o
— Các tác dụng khác: Ngứa sinh dục, viêm âm đạo, đau khớp. \Ễ.)
- Nếu dùng liên tục hoặc kéo dăi có thể phãt triển chũng kháng thuốc hoặc nhiễm nấm cơ hội
như Candida albỉcans.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
ẨNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐỂN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Chưa có nghiên cứu về ănh hưởng của cefuroxim đến khả nãng lái xe vã vận hãnh máy móc.
Tuy nhiên, dựa trên các tác dụng không mong muốn cũa thuốc, cefuroxim dường như không
có ãnh hưởng đến đến khả năng lãi xe và vận hãnh máy móc.
QUÁ LIỀU:
Tn'ệu chứng quá liều lả phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ vả cơn ~ `Ề .
at
Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi mãu, nhưng phần lớn việc iiẺềiuf/iă hổ trợ hoặc giãi
quyết triệu chứng.
TRÌNH BÀY: Hộp ] lọ; hộp 25 lọ.
HẠN DÙNG: 24 tháng.
TIÊU CHUẨN: Nhã sân xuất.
BẢO QUẢN: Bảo quãn trong bao bì kín dưới so°c, tránh ánh sáng.
ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẮN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.
KHÔNG DÙNG QUÁ LIỀU CHỈ ĐỊNH.
NẾU CẦN BIẾT THÊM THÔNG TIN VỀ THUỐC HÃY HỎI Ý KIỂN BÁC sĩ HOẶC
DƯOC sì.
Nhã săn xuất: ' f'²`—Ệ ` __
Fada Pharma s. A Í=’J/ ` __.
TABARE 1641/69 (C143iẳfvm pHỎNc,Ể \’ l`-…
Buenos Aires, Arge traĐẠ! DIỆN Ì""é
cho Sinensix and Co., S ét_ rưLu HÀ Nội ,’ )
oi f)"
TUQ. CỤC TRUỞNG
p TRUỞNG PHÒNG
Jiỷuyen Jfủy Jfĩmg
+ "Lưu ý những sản phẩm đăng trên website thuộc loại thực phẩm chức năng: những sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"
+ Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
+ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng